Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình

File pdf Thông tư số 13/2021/TT-BXD, bạn để ý tài liệu xòe ra có cái nút nhỏ góc trên bên phải để tải về máy nhé.

BỘ XÂY DỰNG
_________

Số: 13/2021/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------------------

Hà Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2021

THÔNG TƯ
Hướng dẫn phương pháp xác định
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình
------------

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này các phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình sau:

1. Phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng tại Phụ lục I;

2. Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng tại Phụ lục II;

3. Phương pháp xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán và rà soát, cập nhật hệ thống định mức tại Phụ lục III;

4. Phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng tại Phụ lục IV;

5. Phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tại Phụ lục V;

6. Phương pháp đo bóc khối lượng công trình tại Phụ lục VI.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2021.

Điều 3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình quy định tại Thông tư này thay thế các phương pháp đã ban hành tại Mục 1 Phụ lục số 5, Phụ lục số 6, Phụ lục số 7 của Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; Thông tư số 14/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phỉ số giá xây dựng; Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng và Thông tư số 17/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình.

Điều 4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí của các dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
-Văn phòng Chủ tịch nước;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT; Cục KTXD; Viện KTXD; (100b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đã ký

Bùi Hồng Minh

Phụ lục I PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

(Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

I. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1. Trình tự xác định suất vốn đầu tư

Suất vốn đầu tư xây dựng được xác định theo các bước như sau:

Bước 1: Lập danh mục loại công trình xây dựng, xác định đơn vị tính suất vốn đầu tư;

Bước 2: Thu thập số liệu, dữ liệu có liên quan;

Bước 3: Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất vốn đầu tư;

Bước 4: Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất vốn đầu tư.

2. Nội dung các bước công việc

2.1. Lập danh mục loại công trình xây dựng, xác định đơn vị tính

- Lập danh mục loại công trình xây dựng để xác định suất vốn đầu tư dựa trên cơ sở: danh mục loại công trình cần xác định suất vốn đầu tư; phân loại, phân cấp công trình; tính năng sử dụng, quy mô, hình thức đầu tư; đặc điểm kết cấu, công nghệ và yêu cầu kỹ thuật của công trình; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; địa điểm xây dựng công trình.

- Đơn vị tính suất vốn đầu tư: lựa chọn trên cơ sở tính chất công trình, mục đích sử dụng suất vốn đầu tư trong lập và quản lý chi phí theo quy định hiện hành.

Tuỳ theo loại công trình, đơn vị tính suất vốn đầu tư có thể là diện tích/thể tích/chiều dài/công suất/năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế.

2.2. Thu thập số liệu, dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu để tính toán suất vốn đầu tư

a) Nội dung số liệu, dữ liệu công trình cần thu thập bao gồm:

- Thông tin chung về công trình xây dựng (tên, loại, cấp công trình, địa điểm xây dựng, quy mô công trình, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng, thời gian xây dựng...);

- Thông tin về nguồn vốn, hình thức đầu tư, các chỉ tiêu kinh tế - tài chính, tỷ giá ngoại tệ...;

- Các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình trong tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình hoặc quyết toán của dự án/công trình (nếu có); số liệu quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình (nếu có);

- Các cơ chế chính sách, căn cứ xác định chi phí của công trình.

b) Thông tin dữ liệu được thu thập, tính toán từ thực tế các công trình xây dựng mới thuộc loại công trình cần xác định suất vốn đầu tư có mức độ trang bị kỹ thuật, áp dụng công nghệ thi công trung bình tiên tiến.

Khi xác định suất vốn đầu tư cho một nhóm, loại công trình xây dựng, thì thông tin cần thu thập tối thiểu phải từ 3 công trình xây dựng trở lên. Trường hợp không đủ số lượng công trình tối thiểu thì sử dụng tài liệu tổng kết, số liệu thống kê liên quan đến chi phí đầu tư xây dựng công trình hoặc kết hợp thông tin dữ liệu đã thu thập từ thực tế và khai thác từ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có các công trình, dự án để xác định suất vốn đầu tư.

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu để tính toán suất vốn đầu tư:

- Trên cơ sở đánh giá, phân tích thông tin số liệu về các công trình, dự án đã thực hiện, xác định nội dung các hạng mục xây dựng/công tác xây dựng/công việc chủ yếu; các công nghệ áp dụng; yêu cầu kỹ thuật chủ yếu cho công trình, dự án;

- Lựa chọn các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật đối với mỗi loại công trình để xác định suất vốn đầu tư:

+ Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình;

+ Quy chuẩn xây dựng, các tiêu chuẩn xây dựng dự kiến sử dụng phù hợp với yêu cầu đối với loại công trình;

+ Lựa chọn biện pháp thi công chủ đạo có tính chất phổ biến được sử dụng hiện nay;

+ Điều kiện thi công phổ biến đối với công trình;

+ Giá cả các yếu tố đầu vào;

+ Hồ sơ thiết kế được sử dụng để xác định khối lượng xây dựng chủ yếu;

+ Định mức, đơn giá và chế độ chính sách về quản lý chi phí đầu tư xây dựng được áp dụng tại thời điểm cần xác định;

+ Các nội dung chi phí được xác định trong suất vốn đầu tư.

Trường hợp sử dụng số liệu, dữ liệu được khai thác từ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có. Các yêu cầu thông tin dữ liệu từ công trình hiện có bao gồm:

- Các thành phần nội dung chi phí, các hạng mục chủ yếu của công trình, dự án;

- Các thông tin về giá cả đầu vào, cơ chế chính sách trong xác định suất vốn đầu tư;

- Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ, đặc điểm kỹ thuật của công trình, dự án.

2.3. Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất vốn đầu tư:

- Rà soát các nội dung chi phí, cập nhật, bổ sung hoặc loại bỏ các nội dung chi phí cho phù hợp với quy định hiện hành, quy chuẩn, tiêu chuẩn đối với công trình, dự án. Trường hợp còn thiếu các hạng mục thì bổ sung các hạng mục cần thiết theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng công trình. Loại bỏ các yếu tố, khoản mục chi phí có tính chất riêng biệt trong thông tin, số liệu thu thập của công trình quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng (trong trường hợp xác định suất vốn đầu tư để công bố).

- Cập nhật giá cả đầu vào cho phù hợp mặt bằng giá tại thời điểm xác định suất vốn đầu tư. Trường hợp không thể chi tiết được chi phí của một số hạng mục, công trình thuộc dự án thì sử dụng chỉ số giá xây dựng, hệ số điều chỉnh vùng (nếu cần thiết) để điều chỉnh về mặt bằng giá tại thời điểm tính toán, địa điểm tính toán.

- Tổng hợp các chi phí và xác định suất vốn đầu tư theo công thức:

$$S = \frac{V}{N} \ \ (1.1)$$

Trong đó:

S: Suất vốn đầu tư xây dựng cho công trình;

V: Tổng chi phí đầu tư xây dựng công trình đã xử lý, bổ sung, hiệu chỉnh.

N: Quy mô theo diện tích/thể tích/chiều dài/công suất/năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế tương ứng với đơn vị tính suất vốn đầu tư được lựa chọn.

- Suất vốn đầu tư cho loại công trình được tính bình quân từ suất đầu tư của các công trình đã tính toán.

2.4. Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất vốn đầu tư bao gồm các nội dung:

- Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng;

- Trị số suất vốn đầu tư theo nhóm/loại công trình;

- Các thông tin liên quan khác (nếu có).

II. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ HỆ THỐNG SUẤT VỐN ĐẦU TƯ HIỆN HÀNH

Suất vốn đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở hệ thống suất vốn đầu tư hiện hành theo các bước như sau:

1. Thu thập các thông tin, dữ liệu có liên quan đến việc áp dụng hệ thống suất vốn đầu tư hiện hành.

2. Căn cứ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý chi phí, hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, các yếu tố chi phí khác,... để đánh giá, hoàn thiện và cập nhật các nội dung suất vốn đầu tư, bao gồm:

a) Danh mục suất vốn đầu tư;

b) Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng suất vốn đầu tư;

c) Trị số suất vốn đầu tư:

- Trường hợp có đầy đủ cơ sở dữ liệu về suất vốn đầu tư quy định tại điểm c khoản 2.2 Mục I Phụ lục này. Suất vốn đầu tư được cập nhật giá cả đầu vào và chế độ chính sách tại thời điểm tính toán;

- Trường hợp cập nhật giá trị suất vốn đầu tư từ hệ thống suất vốn đầu tư hiện hành được thực hiện theo công thức sau:

$$S = S_{0t} \times K_{tg} \times K_{kv} ± \sum_{i=1}^{n} S_{Ti} \ \ (1.2)$$

Trong đó:

S: Suất vốn đầu tư sau điều chỉnh;

S0t: Suất vốn đầu tư tại năm t đã được công bố;

Ktg: Hệ số điều chỉnh suất vốn đầu tư ở năm t về thời điểm cần xác định suất vốn đầu tư. Hệ số Ktg được xác định dựa trên chỉ số giá xây dựng;

Kkv: Hệ số điều chỉnh khu vực/vùng của suất vốn đầu tư trong trường hợp suất vốn đầu tư cần xác định có sự khác biệt về vùng/khu vực với suất vốn đầu tư đã được công bố. Hệ số này xác định bằng phương pháp chuyên gia hoặc trên cơ sở so sánh mặt bằng giá các khu vực;

n: Số lượng các khoản mục chi phí bổ sung hoặc giảm trừ;

i: Thứ tự các khoản mục chi phí bổ sung, giảm trừ;

STi: Các chi phí bổ sung được phân bổ đối với các khoản mục chi phí cần thiết theo quy định nhưng chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư hiện hành hoặc các chi phí giảm trừ được phân bổ đối với các khoản mục chi phí theo quy định không còn phù hợp trong suất vốn đầu tư hiện hành;

d) Các ghi chú (nếu có);

đ) Tổng hợp kết quả rà soát, cập nhật và biên soạn suất vốn đầu tư.

Phụ lục II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

(Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

I. HƯỚNG DẪN CHUNG XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

1. Trình tự xác định chỉ số giá xây dựng

- Xác định thời điểm tính toán gồm thời điểm gốc và thời điểm so sánh;

- Lựa chọn các yếu tố đầu vào;

- Thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu;

- Xác định chỉ số giá xây dựng.

2. Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng

2.1. Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố gồm:

a) Thời điểm gốc được quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

b) Thời điểm so sánh là các tháng, quý và năm công bố chỉ số giá xây dựng so với thời điểm gốc.

2.2. Trường hợp xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể thì chủ đầu tư phải căn cứ vào tiến độ và các điều kiện thực hiện công việc để lựa chọn thời điểm gốc, thời điểm so sánh cho phù hợp.

3. Lựa chọn các yếu tố chi phí đầu vào

Các yếu tố chi phí đầu vào đại diện là các chi phí về loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu cho công trình hoặc loại công trình. Việc lựa chọn loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu để xác định chỉ số giá xây dựng được quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

4. Thu thập và xử lý số liệu, dữ liệu

4.1. Yêu cầu về thu thập số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí

a) Số liệu về chi phí đầu tư xây dựng công trình như tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (nếu có) đã được phê duyệt bao gồm chi tiết các khoản mục chi phí.

b) Các chế độ, chính sách, quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, sử dụng lao động, vật tư, máy và thiết bị thi công và các chi phí khác có liên quan ở thời điểm tính toán.

4.2. Yêu cầu về thông tin giá thị trường của các yếu tố đầu vào

Giá vật liệu xây dựng, nhân công xây dựng, máy thi công xây dựng được xác định theo Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Danh mục vật liệu đưa vào tính chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng loại, quy cách, nhãn mác.

Danh mục máy và thiết bị thi công đưa vào tính chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng loại, công suất.

4.3. Xử lý số liệu tính toán chỉ số giá xây dựng

a) Đối với các số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí: Việc xử lý số liệu, dữ liệu thu thập được bao gồm các công việc rà soát, kiểm tra, hiệu chỉnh lại số liệu, dữ liệu và cơ cấu dự toán chi phí. Số liệu về cơ cấu dự toán chi phí cần phải được quy đổi theo cơ cấu dự toán quy định tại thời điểm gốc. Các số liệu về tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (nếu có) phải được quy đổi về mặt bằng giá ở thời điểm gốc.

b) Đối với các thông tin về giá cả các yếu tố đầu vào: các số liệu, dữ liệu thu thập về giá cả các yếu tố đầu vào cần phải được kiểm tra, rà soát, hiệu chỉnh, cụ thể: giá các loại vật liệu xây dựng đầu vào được kiểm tra về sự phù hợp của chủng loại, quy cách, nhãn mác; giá các loại nhân công xây dựng đầu vào được kiểm tra về sự phù hợp với loại thợ, cấp bậc thợ thực hiện công việc; giá ca máy của các loại máy và thiết bị thi công đầu vào được kiểm tra sự phù hợp về chủng loại, công suất.

5. Xác định chỉ số giá xây dựng

Chỉ số giá xây dựng được tính bình quân trong khoảng thời gian được lựa chọn, không tính đến một số khoản chi phí về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất kinh doanh. Đơn vị tính chỉ số giá xây dựng là phần trăm (%).

Chỉ số giá xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa mức độ biến động giá (chỉ số giá xây dựng) của các yếu tố đầu vào đại diện được chọn với quyền số tương ứng.

5.1. Chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí

a) Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình (KVL) được xác định theo công thức Laspeyres bình quân nhân gia quyền theo công thức sau:

$$K_{VL} = \prod_{j=1}^{m} (K_{VLj})^{P_{VLj}} \ \ \ (2.1)$$

Trong đó:

PVLj: tỷ trọng chi phí bình quân của loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu xây dựng chủ yếu của các công trình đại diện;

KVLj: chỉ số giá loại vật liệu xây dựng thứ j;

m: số loại vật liệu xây dựng chủ yếu.

Tỷ trọng chi phí bình quân (PVLj) của loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu chủ yếu bằng bình quân các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của các công trình đại diện.

Tổng các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu bằng 1.

Tỷ trọng chi phí của từng loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của từng công trình đại diện được tính bằng tỷ số giữa chi phí loại vật liệu chủ yếu thứ j so với tổng chi phí các loại vật liệu chủ yếu trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện đó, được xác định như sau:

$$P_{VLj}^i = \frac{G_{VLj}^i}{\sum_{j=1}^m G_{VLj}^i} \ \ \ (2.2)$$

Trong đó:

PiVLj: tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của công trình đại diện i;

GiVLj: chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của công trình đại diện thứ i.

Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu có thể bao gồm những loại sau: xi măng; cát xây dựng; đá xây dựng; gỗ xây dựng; gạch xây dựng; gạch ốp lát; thép xây dựng; vật liệu tấm lợp bao che; vật tư điện; vật tư nước; nhựa đường; cửa khung nhựa/nhôm; kính; sơn; trần, vách thạch cao.

Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình xây dựng, lựa chọn loại vật liệu chủ yếu để tính toán cho phù hợp.

Chỉ số giá loại vật liệu xây dựng (KVLj) được tính bằng bình quân theo quyền số các chỉ số giá của các loại vật liệu xây dựng có trong nhóm vật liệu đó.

Chỉ số giá của từng loại vật liệu trong nhóm được xác định bằng tỷ số giữa giá bình quân đến hiện trường của loại vật liệu xây dựng đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm gốc.

b) Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình (KNC) xác định bằng bình quân các chỉ số giá nhân công xây dựng của các loại bậc thợ chủ yếu của công trình hoặc loại công trình.

Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình, loại công trình xây dựng để lựa chọn loại bậc thợ nhân công chủ yếu phục vụ tính toán chỉ số giá nhân công xây dựng công trình cho phù hợp.

Chỉ số giá nhân công xây dựng của từng loại bậc thợ chủ yếu xác định bằng tỷ số giữa đơn giá ngày công của nhân công xây dựng tại thời điểm so sánh với thời điểm gốc.

c) Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình (KMTC) được xác định theo công thức Laspeyres bình quân nhân gia quyền, cụ thể như sau:

$$K_{MTC} = \prod_{k=1}^{f} (K_{MTCk})^{P_{MTCk}} \ \ \ (2.3)$$

Trong đó:

PMTCk: tỷ trọng chi phí của máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k trong tổng chi phí các máy thi công xây dựng chủ yếu của các công trình đại diện;

KMTCk: chỉ số giá của máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k;

f: số máy thi công xây dựng chủ yếu.

Tổng các tỷ trọng chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu bằng 1.

Tỷ trọng chi phí của từng máy thi công xây dựng chủ yếu của từng công trình đại diện được tính bằng tỷ số giữa chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu đó so với tổng chi phí các máy thi công xây dựng chủ yếu trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện. Công thức xác định như sau:

$$P_{MTCj}^i = \frac{G_{MTCj}^i}{\sum_{j=1}^m G_{MTCj}^i} \ \ \ (2.4)$$ Trong đó:

PiMTCk: tỷ trọng chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k của công trình đại diện thứ i;

GiMTCk: chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k của công trình đại diện thứ i.

Các máy thi công xây dựng chủ yếu được quy định bao gồm: máy làm đất, máy vận chuyển, máy nâng hạ, máy phục vụ công tác bê tông, máy gia công kim loại, máy phục vụ công tác cọc, máy đào hầm, máy làm đường.

Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình xây dựng, các máy thi công xây dựng chủ yếu có thể được bổ sung để tính toán cho phù hợp.

Chỉ số giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng chủ yếu được xác định bằng tỷ số giữa giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng của loại máy và thiết bị thi công đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm gốc.

5.2. Chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí

a) Chỉ số giá phần xây dựng (IXD) xác định theo công thức:

$$I_{XD} = (K_{VL})^{P_{VL}} \times (K_{NC})^{P_{NC}} \times (K_{MTC})^{P_{MTC}} \ \ (2.5)$$

Trong đó:

PVL, PNC, PMTC: Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của các công trình đại diện. Tổng các tỷ trọng bình quân nói trên bằng 1.

KVL, KNC, KMTC: chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình, máy thi công xây dựng công trình trong chi phí trực tiếp của các công trình đại diện.

Cách xác định các thành phần của công thức (2.5) như sau:

- Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình, máy thi công xây dựng công trình (KVL, KNC, KMTC) xác định theo hướng dẫn tại khoản 5.1 nêu trên.

- Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp (PVL, PNC, PMTC) được xác định như sau:

Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu (PVL), nhân công ( PNC), máy thi công xây dựng (PMTC) được xác định bằng bình quân của các tỷ trọng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng của các công trình đại diện lựa chọn.

Tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của từng công trình đại diện bằng tỷ số giữa chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng so với tổng các chi phí này của công trình đại diện đó. Công thức xác định như sau:

$$P_{VLi} = \frac{G_{VLi}}{G_{TTi}} \ (2.6)$$

$$P_{NCi} = \frac{G_{NCi}}{G_{TTi}} \ (2.7)$$

$$P_{MTCi} = \frac{G_{MTCi}}{G_{TTi}} \ (2.8)$$

Trong đó:

PVLi, PNCi, PMTCi: tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của công trình đại diện thứ i;

GVLi, GNCi, GMTCi: chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện thứ i;

GTTi: tổng của chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công xây dựng của công trình đại diện thứ i.

Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng được xác định căn cứ vào khối lượng công tác xây dựng thực hiện, các định mức, đơn giá xây dựng công trình, công bố giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công.

b) Chỉ số giá phần thiết bị công trình (ITB) được xác định theo công thức

$$I_{TB} = (K_{STB})^{P_{STB}} \times (K_{LĐ})^{P_{LĐ}} \ \ \ (2.9)$$

Trong đó:

PSTB, P: tỷ trọng bình quân chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ yếu đó (nếu có) của các công trình đại diện lựa chọn;

KSTB, K: hệ số biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, hệ số biến động chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ yếu đó (nếu có) của các công trình đại diện lựa chọn.

Hệ số biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu được xác định bằng tỷ số giữa chi phí mua sắm thiết bị bình quân tại thời điểm so sánh với thời điểm gốc.

Giá thiết bị xác định theo phương pháp điều tra, thống kê số liệu giá cả của những loại thiết bị chủ yếu có số lượng lớn, giá cả cao và biến động nhiều trên thị trường, hoặc có thể xác định trên cơ sở tham khảo mức độ trượt giá thiết bị, hoặc tính theo yếu tố trượt giá của cơ cấu sản xuất thiết bị.

Các loại thiết bị chủ yếu là những loại thiết bị có tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí mua sắm thiết bị. Ví dụ: hệ thống thang máy, hệ thống điều hòa đối với công trình dân dụng; dây chuyền công nghệ sản xuất chính đối với công trình công nghiệp.

Hệ số biến động chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị (nếu có) xác định như đối với chỉ số giá phần xây dựng.

c) Chỉ số giá phần chi phí khác (ICPK) được xác định theo công thức sau:

$$I_{CPK} = \prod_{s=1}^{e} (K_{KMK_s})^{P_{KMK_s}} \ \ \ (2.10)$$

Trong đó:

PKMKs: tỷ trọng bình quân của khoản mục chi phí chủ yếu thứ s trong tổng chi phí các khoản mục chủ yếu thuộc phần chi phí khác của các công trình đại diện;

KKMKs: hệ số biến động chi phí của khoản mục chi phí chủ yếu thứ s trong chi phí khác của các công trình đại diện;

e: số khoản mục chi phí chủ yếu thuộc chi phí khác của các công trình đại diện.

Các khoản mục chi phí chủ yếu trong chi phí khác của công trình đại diện là những khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí khác của công trình đại diện. Ví dụ những khoản mục chi phí chủ yếu trong chi phí khác đối với công trình dân dụng như: chi phí khảo sát xây dựng, chi phí thiết kế xây dựng, chi phí lập dự án đầu tư xây dựng công trình, chi phí quản lý dự án, chi phí giám sát thi công.

Đối với những khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng < 2% trong tổng chi phí khác của công trình đại diện thì có thể không sử dụng để tính.

Đối với một số khoản mục chi phí khác tính trên chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị thì các hệ số biến động của chúng được lấy bằng chỉ số giá phần xây dựng hoặc chỉ số giá phần thiết bị tương ứng.

Đối với một số khoản mục chi phí khác tính trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị thì các hệ số biến động của chúng được lấy bằng bình quân của chỉ số giá phần xây dựng và chỉ số giá phần thiết bị.

5.3. Chỉ số giá xây dựng công trình

Chỉ số giá xây dựng công trình (I) được tính theo công thức sau:

$$I = (I_{XD})^{PXD} \times (I_{TB})^{PTB} \times (I_{CPK})^{PCPK} \ \ \ (2.11)$$

Trong đó:

PXD, PTB, PCPK: tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của các công trình đại diện lựa chọn. Tổng các tỷ trọng bình quân nói trên bằng 1;

IXD, ITB, ICPK: chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác của công trình đại diện lựa chọn.

Cách xác định các thành phần của công thức (2.11) như sau:

- Chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác (IXD, ITB, ICPK) xác định theo hướng dẫn tại khoản 5.2 Mục I Phụ lục này.

- Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác (PXD, PTB, PCPK) được xác định như sau:

Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng (PXD), chi phí thiết bị (PTB), chi phí khác (PCPK) được xác định bằng bình quân của các tỷ trọng chi phí xây dựng, tỷ trọng chi phí thiết bị, tỷ trọng chi phí khác tương ứng của các công trình đại diện trong loại công trình.

Tỷ trọng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác của từng công trình đại diện bằng tỷ số giữa chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của công trình đại diện đó so với tổng các chi phí này của công trình. Công thức xác định như sau:

$$P_{XDi} = \frac{G_{XDi}}{G_{XDCTi}} \ \ \ (2.12)$$

$$P_{TBi} = \frac{G_{XDi}}{G_{XDCTi}} \ \ \ (2.13)$$

$$P_{XDi} = \frac{G_{XDi}}{G_{XDCTi}} \ \ \ (2.14)$$

Trong đó:

PXDi, PTBi, PCPKi: tỷ trọng chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác so với tổng các chi phí này của công trình đại diện thứ i;

GXDi, GTBi, GCPKi: chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của công trình đại diện thứ i;

GXDCTi: tổng các chi phí xây dựng, thiết bị và chi phí khác của công trình đại diện thứ i.

Các số liệu về chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí khác của các công trình đại diện lựa chọn được xác định từ các số liệu thống kê thu thập.

II. XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

1. Xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể

- Chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể được xác định trên cơ sở cơ cấu chi phí của công trình đó, giá cả (hoặc chỉ số giá) các yếu tố đầu vào phù hợp với điều kiện thực hiện công việc và khu vực xây dựng công trình.

- Xác định chỉ số giá xây dựng công trình nằm trên địa bàn 1 đơn vị hành chính cấp tỉnh trình tự xác định chỉ số giá như khoản 5 Mục I Phụ lục này.

2. Xác định chỉ số giá xây dựng cho địa phương

- Lựa chọn số lượng và danh mục loại công trình theo loại hình công trình để công bố được căn cứ vào yêu cầu quản lý, các quy định về quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đặc điểm loại hình công trình trên địa bàn. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Danh mục các loại công trình tại Mục IV Phụ lục này để lựa chọn và xác định danh mục các loại công trình tính chỉ số giá xây dựng công bố cho địa phương.

- Khi xác định chỉ số giá xây dựng cho loại công trình thì phải lựa chọn các công trình đại diện cho loại công trình đó. Số lượng công trình đại diện cho loại công trình được xác định tùy thuộc điều kiện cụ thể của từng địa phương nhưng không ít hơn 3 công trình. Công trình đại diện là công trình được đầu tư phổ biến trong loại hình công trình được xây dựng tại địa phương.

- Căn cứ đặc điểm thị trường xây dựng của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc xác định chỉ số giá xây dựng chung toàn tỉnh/thành phố hoặc xác định chỉ số giá xây dựng cho từng khu vực thuộc địa bàn tỉnh/thành phố và tổng hợp lại để có chỉ số giá xây dựng chung.

Việc phân chia khu vực để tính chỉ số giá xây dựng do các tỉnh, thành phố quyết định theo đặc điểm về địa giới hành chính và đặc điểm thị trường xây dựng tại địa phương hoặc theo quy định phân vùng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

Trong trường hợp có phân chia khu vực tính toán thì chỉ số giá xây dựng địa phương được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của từng khu vực của địa phương với quyền số tương ứng và được thực hiện theo công thức sau:

$$I_diaphương = \prod_{t=1}^{n} (I_{KV_t})^{P_{KV_t}} \ \ \ (2.15)$$

Trong đó:

PKVt: Tỷ trọng giá trị vốn đầu tư xây dựng của khu vực t trong tổng giá trị vốn đầu tư xây dựng của địa phương trong năm trước năm tính toán;

IKVt: Chỉ số giá xây dựng của khu vực t;

n : Số khu vực thuộc địa phương;

Việc xác định chỉ số giá xây dựng khu vực được thực hiện như ở khoản 5 Mục I Phụ lục này.

3. Chỉ số giá xây dựng quốc gia

Chỉ số giá xây dựng quốc gia được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương/ hoặc vùng với quyền số tương ứng.

4. Xác định chỉ số giá xây dựng công trình nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên

4.1. Xác định chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí

- Trường hợp sử dụng chỉ số giá do địa phương công bố

Chỉ số giá xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của từng đơn vị hành chính cấp tỉnh với quyền số tương ứng và được thực hiện theo công thức sau:

$$I_lientinh = \prod_{t=1}^{n} (I_{tinh_t})^{P_{tinh_t}} \ \ \ (2.16)$$

Trong đó:

Ptinht: Tỷ trọng chi phí đã được phân bổ cho đơn vị hành chính cấp tỉnh thứ t trong tổng mức đầu tư/dự toán của công trình;

Itinht: Chỉ số giá xây dựng của đơn vị hành chính cấp tỉnh thứ t;

n: Số đơn vị hành chính cấp tỉnh công trình đi qua;

- Trường hợp địa phương chưa công bố chỉ số giá thì việc xác định chỉ số giá thực hiện như tại khoản 5 Mục I Phụ lục này.

4.2. Xác định chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí, theo loại vật liệu chủ yếu

- Xác định chỉ số giá xây dựng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng tại Phụ lục này và Thông tư hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.

- Giá cả các yếu tố đầu vào phù hợp với điều kiện thực hiện công việc của gói thầu tuân thủ theo các nguyên tắc nêu tại khoản 4.2 Mục I Phụ lục này;

- Các bước xác định chỉ số giá như khoản 5.1 Mục I Phụ lục này.

III. PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN ĐỔI GIÁ TRỊ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG KHI THAY ĐỔI THỜI ĐIỂM GỐC

Để sử dụng tập chỉ số giá xác định với thời điểm gốc 2020 với các tập chỉ số giá đã được xác định với các thời điểm gốc khác (so với thời điểm gốc năm 2020) cần thiết phải chuyển đổi giá trị để có thể so sánh. Việc chuyển đổi giá trị giữa các tập chỉ số giá dựa trên so sánh giá trị chỉ số giá tính theo mặt bằng giá năm 2021 với cơ cấu năm gốc 2020 và cơ cấu năm gốc của các tập chỉ số giá đã công bố. Cụ thể:

1. Chuyển đổi giá trị chỉ số giá xây dựng đã công bố theo quy định tại Thông tư trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực

Giá trị chỉ số giá theo năm gốc 2020

=

Giá trị chỉ số giá xây dựng đã công bố

x

Giá trị chỉ số giá năm 2021 theo năm gốc 2020

Giá trị chỉ số giá năm 2021 theo năm gốc thực hiện tại Thông tư trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực

2. Chuyển đổi giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố năm gốc 2020 về năm gốc đã lựa chọn theo quy định tại Thông tư trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực

Giá trị chỉ số giá kỳ công bố theo năm gốc lựa chọn theo Thông tư trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực

=

Giá trị chỉ số giá kỳ công bố theo năm gốc 2020

x

Giá trị chỉ số giá năm 2021 theo năm gốc thực hiện tại Thông tư trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực

Giá trị chỉ số giá năm 2021 theo năm gốc 2020

IV. DANH MỤC LOẠI CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

STTDANH MỤC CÔNG TRÌNH
ICông trình dân dụng
1Công trình nhà ở
2Công trình giáo dục
3Công trình văn hóa
4Công trình trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
5Công trình y tế
6Công trình thể thao
IICông trình công nghiệp
1Công trình sản xuất vật liệu xây dựng
2Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo
3Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản
4Công trình dầu khí
5Công trình năng lượng
6Công trình hóa chất
7Công trình công nghiệp nhẹ
IIICông trình hạ tầng kỹ thuật
1Công trình cấp nước
2Công trình thoát nước
3Công trình xử lý chất thải rắn
4Tuyến cống thoát nước mưa, nước thải
5Công trình chiếu sáng công cộng
6Đường cáp truyền tín hiệu viễn thông
IVCông trình giao thông
1Công trình đường bộ
2Công trình đường sắt
3Công trình cầu
4Công trình hầm
5Công trình đường thủy nội địa
6Công trình hàng hải
7Công trình hàng không
8Nhà ga
VCông trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
1Công trình thủy lợi
2Công trình đê điều

Ghi chú:

- Căn cứ vào những công trình được xây dựng phổ biến trên địa bàn địa phương để lựa chọn danh mục công trình để công bố chỉ số giá xây dựng cho phù hợp.

- Trong danh mục loại công trình cần thể hiện chi tiết về đặc điểm chung để phân biệt về mặt kỹ thuật của loại công trình (ví dụ loại công trình cầu (cầu bê tông, cầu thép); loại công trình đường (đường bê tông tông xi măng, đường bê tông nhựa)).

V. CÁC BIỂU MẪU CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

Bảng 2.1: CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Đơn vị tính: %
STTLoại công trìnhChỉ số giá tháng (quý, năm) so với năm gốc …….
ICông trình dân dụng
1Công trình nhà ở
2Công trình giáo dục
IICông trình công nghiệp
1Công trình sản xuất vật liệu xây dựng
2Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo
IIICông trình hạ tầng kỹ thuật
1Công trình cấp nước
2Công trình thoát nước
IVCông trình giao thông
1Công trình đường bộ
2Công trình cầu
VCông trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
1Công trình thủy lợi
2Công trình đê điều
Bảng 2.2: CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG
Đơn vị tính: %
STTLoại công trìnhChỉ số giá tháng (quý, năm) so với năm gốc …..)
ICông trình dân dụng
1Công trình nhà ở
2Công trình giáo dục
IICông trình công nghiệp
1Công trình sản xuất vật liệu xây dựng
2Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo
IIICông trình hạ tầng kỹ thuật
1Công trình cấp nước
2Công trình thoát nước
IVCông trình giao thông
1Công trình đường bộ
2Công trình cầu
VCông trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
1Công trình thủy lợi
2Công trình đê điều
Bảng 2.3: CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG
Đơn vị tính: %

| STT | Loại công trình | Tháng (quý, năm) so với năm gốc ……. | | :----------: | -------------------------------------------------- | --------------------------------------- | --- | --- | | Vật liệu | Nhân công | Máy TC | | I | Công trình dân dụng | | | | | 1 | Công trình nhà ở | | | | | 2 | Công trình giáo dục | | | | | … | … | | | | | II | Công trình công nghiệp | | | | | 1 | Công trình sản xuất vật liệu xây dựng | | | | | 2 | Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo | | | | | … | … | | | | | III | Công trình hạ tầng kỹ thuật | | | | | 1 | Công trình cấp nước | | | | | 2 | Công trình thoát nước | | | | | … | … | | | | | IV | Công trình giao thông | | | | | 1 | Công trình đường bộ | | | | | 2 | Công trình cầu | | | | | … | … | | | | | V | Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn | | | | | 1 | Công trình thủy lợi | | | | | 2 | Công trình đê điều | | | | | … | … | | | |

Bảng 2.4: CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Đơn vị tính: %
STTLoại vật liệuTháng (quý, năm) so với năm gốc …….
1Xi măng
2Cát xây dựng
3Đá xây dựng
4Gạch xây
5Gạch ốp lát
6Gỗ xây dựng
7Thép xây dựng
8Nhựa đường
9Vật liệu tấm lợp bao che
10Cửa khung nhựa /nhôm
11Kính
12Sơn
13Vật tư điện
14Vật tư nước
15Trần, vách thạch cao
…..

Phụ lục III XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỚI, ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN VÀ RÀ SOÁT, CẬP NHẬT HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC

(Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

I. XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỚI CỦA CÔNG TRÌNH

1. Việc xác định định mức dự toán mới của công trình được thực hiện đối với các công tác xây dựng chưa được quy định hoặc đã được quy định nhưng sử dụng công nghệ thi công mới, biện pháp thi công, điều kiện thi công chưa quy định trong hệ thống định mức dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Định mức dự toán được xác định bằng các phương pháp sau:

2.1. Tính toán theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công, biện pháp thi công được dự kiến.

2.2. Theo số liệu thống kê của công trình đã thực hiện.

2.3. Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế.

3. Tổ chức, cá nhân xác định dự toán xây dựng căn cứ vào phương pháp quy định tại khoản 2.1, 2.2 nêu trên hoặc kết hợp hai phương pháp này để xác định định mức dự toán mới cho công trình, phục vụ việc xác định giá xây dựng công trình và chi phí đầu tư xây dựng của dự án.

Chủ đầu tư tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế theo phương pháp quy định tại khoản 2.3 để xác định hoặc chuẩn xác lại các nội dung của định mức trong quá trình thi công xây dựng. Trong quá trình tính toán có thể kết hợp tính toán theo phương pháp quy định tại khoản 2.1, sử dụng số liệu thống kê theo phương pháp quy định tại khoản 2.2 nêu trên để xác định định mức.

4. Hồ sơ báo cáo kết quả xác định định mức

4.1. Bảng tổng hợp định mức dự toán.

4.2. Tiêu chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn nhà sản xuất; bản vẽ thiết kế thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công, quy trình kỹ thuật thi công, điều kiện thi công.

4.3. Phân tích, đánh giá, xử lý số liệu và bảng tính toán trị số định mức; trong đó thuyết minh rõ các nội dung: thành phần công việc, hướng dẫn áp dụng và điều kiện áp dụng. Trong đó:

a) Thành phần công việc: mô tả rõ về quy trình công nghệ thi công áp dụng cho công tác, thể hiện rõ các bước công việc (công đoạn) thuộc công tác xây dựng được xác định, tính toán trong định mức (kèm theo sơ đồ thi công của công tác), thể hiện rõ các loại vật tư, máy móc, thiết bị và nhân công được sử dụng tương ứng với biện pháp thi công áp dụng đối với từng bước công việc trong quy trình thi công.

b) Định mức cơ sở của từng công đoạn, bước công việc, gồm: định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công.

4.4. Phiếu khảo sát, thu thập số liệu và báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát (đối với trường hợp sử dụng phương pháp tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế).

a) Phiếu khảo sát phải thể hiện các nội dung về tên dự án, công trình; thời gian, địa điểm thực hiện khảo sát; biện pháp thi công, điều kiện thi công; trình độ thợ, chủng loại vật liệu, máy thi công; tiêu hao về vật liệu; thời gian thực hiện của từng nhân công, máy thi công đối với từng bước thực hiện công tác khảo sát, thu thập số liệu.

b) Phiếu khảo sát phải có xác nhận của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn giám sát (nếu có).

c) Số lượng phiếu khảo sát phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, mang tính đại diện và được xác định phù hợp với điều kiện thi công của công trình, yêu cầu cụ thể công tác cần xây dựng định mức, tiến độ thi công.

4.4. Các tài liệu khác phục vụ quá trình xác định định mức (nếu có), như: nhật ký công trình, biên bản nghiệm thu khối lượng…

5. Trình tự thực hiện

Căn cứ vào danh mục công tác xây dựng cần xác định định mức, trình tự xác định định mức thực hiện như sau:

5.1. Bước 1: Xác định tên, thành phần công việc và đơn vị tính.

a) Mỗi định mức công tác xây dựng phải thể hiện rõ tên, loại công tác, thông số kỹ thuật (nếu có), biện pháp thi công, điều kiện thi công và đơn vị tính của định mức.

b) Thành phần công việc cần thể hiện các bước thực hiện công tác theo quy trình tổ chức thi công xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác xây dựng.

5.2. Bước 2: Xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công.

Việc xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 6 Mục I Phụ lục này.

5.3. Bước 3: Tổng hợp kết quả xác định định mức.

Trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công từng công đoạn, từng bước công việc, tổng hợp định mức theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng; thực hiện mã hoá thống nhất trên cơ sở tổng hợp các khoản mục hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công, gồm các nội dung:

a) Tên công tác; đơn vị tính của định mức; mã hiệu định mức;

b) Quy định áp dụng;

c) Thành phần công việc;

d) Các thành phần hao phí của định mức và trị số định mức;

đ) Các ghi chú, chỉ dẫn khác (nếu có).

6. Xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công

6.1. Xác định hao phí vật liệu

Hao phí vật liệu được xác định theo yêu cầu thiết kế, hoặc yêu cầu thực hiện công việc, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng. Hao phí vật liệu gồm hao phí vật liệu chính và hao phí vật liệu khác.

Hao phí vật liệu chính (VL) là hao phí những loại vật liệu chủ yếu, chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí vật liệu, được xác định theo công thức sau:

VL = VL1 + VL2 (3.1)

Trong đó:

VL1: hao phí vật liệu không luân chuyển, được xác định theo công thức (3.2);

VL2: hao phí vật liệu luân chuyển, được xác định theo công thức (3.3).

Hao phí vật liệu khác là hao phí những loại vật liệu chiếm tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi phí vật liệu, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) và được xác định phù hợp với từng loại công tác theo điều kiện cụ thể hoặc tham khảo định mức dự toán của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự đã thực hiện.

a) Đối với vật liệu không luân chuyển

Hao phí những loại vật liệu không luân chuyển (VL1) được xác định theo công thức sau:

VL1 = QLVL x (1 + HVL) (3.2)

Trong đó:

QVL: lượng hao phí của vật liệu cần thiết theo yêu cầu thiết kế hoặc yêu cầu thực hiện công việc tính trên đơn vị tính của định mức;

HVL : định mức hao hụt vật liệu trong thi công theo quy định (tính bằng tỷ lệ phần trăm (%)). Đối với những vật liệu mới, định mức hao hụt vật liệu trong thi công có thể vận dụng theo định mức sử dụng vật liệu đã được quy định hoặc theo tiêu chuẩn, chỉ dẫn của nhà sản xuất hoặc theo hao hụt thực tế.

b) Đối với vật liệu luân chuyển

Hao phí những loại vật liệu luân chuyển (VL2) phục vụ thi công được xác định trên cơ sở thiết kế tổ chức thi công, số lần luân chuyển và bù hao hụt vật liệu (nếu có) theo công thức sau:

VL2 = QVLC x (1 + Ht/c) x KLC (3.3)

Trong đó:

QLVLC: lượng hao phí vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo, cầu công tác…);

Ht/c: tỷ lệ bù hao hụt trong thi công được quy định như tại công thức (3.2);

KLC: hệ số luân chuyển của loại vật liệu, được xác định theo định mức sử dụng vật liệu được ban hành. Đối với vật liệu có số lần luân chuyển, tỷ lệ bù hao hụt khác với quy định đã được ban hành, hệ số luân chuyển được xác định theo công thức sau:

$$K_{LC} \ = \ \ \frac{h \times (n-1) + 2}{2n} \ \ \ (3.4)$$

Trong đó:

h: tỷ lệ bù hao hụt từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp không bù hao hụt h=0) theo quy định hoặc tính toán đối với trường hợp chưa có trong quy định;

n: số lần sử dụng vật liệu luân chuyển.

6.2. Xác định hao phí nhân công

Hao phí nhân công (NC) được xác định trên số lượng, cấp bậc công nhân trực tiếp thực hiện để hoàn thành đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ. Hao phí nhân công được tính toán, xác định theo công thức sau:

$$NC = \sum_{i=1}^{n} t_{i}^{NC} \ \times \ K_{cđ} \ \ (3.5)$$

Trong đó:

tiNC: mức hao phí nhân công trực tiếp của bước công việc thứ i (i=1÷n) để hoàn thành công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc tính cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng cụ thể (được quy đổi ra ngày công, 1 ngày công = 8 giờ công);

K: hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 6.4 Phụ lục này.

a) Trường hợp xác định theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công

Hao phí nhân công được xác định theo tổ chức lao động trong dây chuyền công nghệ phù hợp với điều kiện thi công, biện pháp thi công dự kiến của công trình.

b) Trường hợp xác định theo số liệu của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự

Hao phí nhân công được vận dụng từ định mức dự toán mới của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện hoặc tính toán, điều chỉnh trên cơ sở phân tích các số liệu tổng hợp, thống kê của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện.

c) Trường hợp xác định theo phương pháp tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế

Mức hao phí nhân công được tính toán trên cơ sở số lượng công nhân từng khâu trong dây chuyền sản xuất và tổng số lượng công nhân trong cả dây chuyền theo số liệu khảo sát thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ…) và các quy định khác có liên quan về sử dụng công nhân.

6.3. Xác định hao phí máy thi công

Hao phí máy thi công (M) được xác định theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng. Hao phí máy thi công bao gồm hao phí máy thi công chính và hao phí máy khác:

- Hao phí máy thi công chính là hao phí những loại máy thi công chủ yếu, chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí máy thi công, được xác định theo hướng dẫn tại điểm a, b, c dưới đây;

- Hao phí máy khác là những loại máy thi công chiếm tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi phí máy thi công, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) và được tính toán, xác định phù hợp với từng loại công tác theo điều kiện cụ thể hoặc tham khảo định mức dự toán của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự đã thực hiện.

Hao phí máy thi công được tính toán, xác định theo công thức sau:

$$M = \sum_{i=1}^{n} M_i \ \ (3.6)$$

Trong đó: Mi là mức hao phí cho công đoạn, bước công việc thứ i (i=1÷n) để hoàn thành công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc tính cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng cụ thể (được quy đổi ra ca máy, 1 ca máy = 8 giờ máy); được xác định như sau:

a) Trường hợp xác định theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công

Hao phí máy thi công chính được xác định theo công thức sau:

$$M = \frac{1}{Q_{CM}} \ \times K_{cđ} \ \ (3.7)$$

Trong đó:

- QCM: định mức năng suất máy thi công trong một ca, được xác định theo thông số kỹ thuật của từng máy trong dây chuyền công nghệ tổ chức thi công dự kiến theo công thức (3.8) dưới đây hoặc tham khảo năng suất máy thi công trong các tài liệu về sử dụng máy.

QCM = QKT x Kt x KCS (3.8)

Trong đó:

+ QKT: năng suất kỹ thuật của máy thi công trong một ca;

+ Kt: hệ số sử dụng thời gian trong một ca làm việc của máy thi công;

+ KCS: hệ số sử dụng năng suất phản ánh việc sử dụng hiệu quả năng suất của từng máy trong tổ hợp máy;

- K: hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 6.4 Phụ lục này.

b) Trường hợp xác định theo số liệu của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự

Hao phí máy được vận dụng từ định mức dự toán mới của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện hoặc tính toán, điều chỉnh theo công thức (3.9) tại điểm c dưới đây trên cơ sở phân tích các số liệu tổng hợp, thống kê của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện.

Tổng khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng (m) và thời gian sử dụng từng loại máy (tM) được xác định theo số liệu thống kê, tổng hợp.

c) Trường hợp xác định theo phương pháp tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế

Hao phí máy thi công chính được tính toán theo công thức sau:

$$M = \frac{t_M}{m} \times K_{cđ} \ \ (3.9)$$

Trong đó:

tM: thời gian sử dụng từng loại máy để hoàn thành khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng;

m: tổng khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng;

K: hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 6.4 Phụ lục này.

Trong đó tổng khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng (m) và thời gian sử dụng từng loại máy (tM) được xác định theo số liệu khảo sát thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ…).

6.4. Hệ số chuyển đổi định mức

Hệ số chuyển đổi định mức K được xác định phụ thuộc vào phương pháp xác định định mức; nhóm công tác (đơn giản hay phức tạp theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công; điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật; chu kỳ làm việc (liên tục hay gián đoạn)); số liệu khảo sát.

Nội dungTính toán theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựngTheo số liệu thống kê của công trình đã thực hiệnTổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế
Hao phí nhân công≤ 1,2≤ 1,15≤ 1,1
Hao phí máy thi công≤ 1,15≤ 1,1≤ 1,05

II. ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CỦA CÔNG TRÌNH

1. Việc điều chỉnh định mức dự toán được thực hiện đối với công tác xây dựng đã quy định trong hệ thống định mức xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa phù hợp với yêu cầu thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình.

2. Trình tự thực hiện

Căn cứ vào danh mục công tác xây dựng cần điều chỉnh định mức và tổng hợp báo cáo căn cứ điều chỉnh định mức, trình tự điều chỉnh định mức thực hiện như sau:

2.1. Bước 1: Phân tích, so sánh về yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể, thành phần công việc của công tác so với nội dung trong định mức dự toán được ban hành.

2.2. Bước 2: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều chỉnh thành phần hao phí định mức.

- Điều chỉnh hao phí vật liệu

+ Đối với những loại vật liệu cấu thành nên sản phẩm theo yêu cầu thiết kế thì căn cứ quy định, tiêu chuẩn thiết kế của công trình để tính toán điều chỉnh;

+ Đối với vật liệu phục vụ thi công thì điều chỉnh các yếu tố thành phần trong định mức dự toán ban hành, định mức dự toán công trình tương tự thì tính toán điều chỉnh hao phí vật liệu theo biện pháp thi công dự kiến.

- Điều chỉnh hao phí nhân công

Thành phần, hao phí nhân công được điều chỉnh căn cứ theo điều kiện tổ chức biện pháp thi công của công trình hoặc trên cơ sở định mức dự toán công trình tương tự đã thực hiện.

- Điều chỉnh hao phí máy thi công

Trường hợp thay đổi dây chuyền máy, thiết bị thi công theo điều kiện tổ chức của công trình khác với quy định trong định mức dự toán đã ban hành, định mức dự toán công trình tương tự thì tính toán điều chỉnh mức hao phí theo điều kiện tổ chức thi công của công trình.

3. Hồ sơ báo cáo kết quả điều chỉnh định mức: như quy định tại khoản 4.1, 4.2, 4.3 Mục I Phụ lục này.

III. RÀ SOÁT, CẬP NHẬT HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG

1. Hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành được rà soát, cập nhật theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

2. Rà soát định mức dự toán xây dựng để loại bỏ các định mức đã lạc hậu; hoặc hiệu chỉnh các định mức dự toán chưa phù hợp với năng suất, trình độ quản lý hiện hành; hoặc xây dựng bổ sung các định mức dự toán xây dựng có công nghệ, biện pháp thi công mới.

3. Nội dung rà soát, cập nhật hệ thống định mức dự toán xây dựng đã ban hành

a) Nghiên cứu về công nghệ xây dựng, biện pháp thi công đang được sử dụng phổ biến của các công tác xây dựng;

b) Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật thi công; quy trình tổ chức thi công các công đoạn, bước công việc của công tác xây dựng; điều kiện thi công; yêu cầu về trình độ tay nghề nhân công xây dựng, về sử dụng máy và thiết bị thi công và các số liệu khảo sát thực tế, dữ liệu định mức công trình đã có để đánh giá, xác định, hoàn thiện và cập nhật các thành phần nội dung định mức dự toán của công tác xây dựng gồm:

- Tên định mức, đơn vị tính của định mức;

- Quy định áp dụng định mức;

- Thành phần công việc, quy trình tổ chức thi công xây dựng;

- Các thành phần hao phí của định mức và trị số hao phí định mức.

- Các ghi chú (nếu có).

4. Trình tự thực hiện rà soát định mức:

Trên cơ sở kế hoạch rà soát các định mức dự toán xây dựng đã ban hành, việc thực hiện rà soát theo trình tự sau:

4.1. Bước 1: Nghiên cứu, đánh giá xác định các nội dung bất cập đối với định mức dự toán đã ban hành.

4.2. Bước 2:Tổ chức thu thập số liệu:

a) Khảo sát gián tiếp đối với các tổ chức, cá nhân tham gia trong quá trình xây dựng gồm: nhà thầu thi công; nhà thầu tư vấn; nhà sản xuất, cung cấp máy móc thiết bị thi công; cơ quan quản lý nhà nước, Ban Quản lý dự án/Chủ đầu tư;

b) Khảo sát trực tiếp tại các công trình, dự án đầu tư xây dựng;

c) Tổng hợp dữ liệu các định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh của các công trình, của các tổ chức, cá nhân gửi về cơ quan ban hành định mức.

4.3. Bước 3:Tổng hợp, thống kê, phân loại, xử lý số liệu thu thập và tính toán định mức.

a) Tổng hợp, thống kê, đánh giá và phân loại theo các nhóm định mức (loại bỏ, điều chỉnh, bổ sung mới); phân loại số liệu theo các điều kiện, yêu cầu kỹ thuật đối với công tác xây dựng;

b) Xử lý số liệu, tính toán xác định hao phí định mức của từng công đoạn thi công của công tác xây dựng và tổng hợp theo từng thành phần hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công của định mức dự toán.

4.4. Bước 4:Tổng hợp định mức dự toán

Ban hành đầy đủ các thành phần nội dung định mức dự toán xây dựng như nêu tại điểm b khoản 3 nêu trên và đảm bảo yêu cầu sau:

(1) Mã hiệu: theo quy định của Bộ Xây dựng;

(2) Tên định mức: thể hiện rõ công nghệ xây dựng, biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật của công tác xây dựng được xác định định mức;

(3) Đơn vị tính định mức: phù hợp với đơn vị tính khối lượng của công tác;

(4) Phạm vi áp dụng và hướng dẫn sử dụng định mức: Mô tả rõ về điều kiện tổ chức thi công, phạm vi thực hiện công việc và các điều kiện đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường được quy định cho công tác xây dựng được tính toán định mức; các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng cho công tác xây dựng;

(5) Thành phần công việc: Mô tả rõ về quy trình công nghệ thi công áp dụng cho công tác, thể hiện rõ các bước công việc (công đoạn) thuộc công tác xây dựng được xác định, tính toán trong định mức (kèm theo sơ đồ thi công của công tác), thể hiện rõ các loại vật tư, máy móc, thiết bị và nhân công được sử dụng tương ứng với biện pháp thi công áp dụng đối với từng bước công việc trong quy trình thi công;

(6) Định mức cơ sở của từng công đoạn, bước công việc gồm: định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công;

(7) Bảng định mức dự toán: tổng hợp các thành phần định mức cơ sở của các bước công việc.

5. Hồ sơ rà soát, cập nhật định mức

a) Tổng hợp số liệu thu thập khảo sát, dữ liệu định mức của các công trình làm cơ sở rà soát định mức;

b) Tổng hợp các tài liệu về tiêu chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn nhà sản xuất; quy trình thi công... được áp dụng làm căn cứ, cơ sở rà soát các thành phần nội dung của định mức;

c) Tổng hợp các tài liệu phân tích, đánh giá số liệu làm căn cứ tính toán xác định định mức;

d) Tổng hợp các bảng tính toán chi tiết xác định định mức;

đ) Báo cáo thuyết minh công tác rà soát hiệu chỉnh hoặc cập nhật bổ sung định mức của từng công tác hoặc nhóm công tác xây dựng;

e) Kết quả định mức được hoàn thiện, cập nhật sau khi rà soát.

Phụ lục IV PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG

(Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

I. XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG ĐỂ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG CÔNG BỐ

1. Khảo sát, xác định đơn giá nhân công xây dựng

1.1. Nguồn thông tin để thực hiện khảo sát

a) Khảo sát trực tiếp tại công trình trong khu vực công bố và doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh/thành phố;

b) Khảo sát chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố;

c) Thống kê số liệu từ hồ sơ quyết toán hoàn thành, số liệu kết quả trúng thầu của công trình xây dựng tại khu vực công bố có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng về thời điểm xác định;

d) Kết hợp các kết quả khảo sát, thống kê nêu trên.

1.2. Nguyên tắc khảo sát để xác định, công bố đơn giá nhân công xây dựng

a) Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát, xác định và công bố phù hợp với nhóm nhân công xây dựng quy định tại Bảng 4.1 Phụ lục này và quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 8 Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng.

b) Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát, xác định và công bố đã bao gồm các khoản phụ cấp và bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định và không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định. Đơn giá nhân công xây dựng được xác định cho thời gian làm việc là 8h/ngày và 26 ngày/tháng theo quy định.

c) Việc xác định, công bố đơn giá nhân công xây dựng phải phù hợp với mặt bằng giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động của từng địa phương nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định, tham khảo khung đơn giá nhân công xây dựng bình quân do Bộ xây dựng công bố tại Bảng 4.2 Phụ lục này.

d) Việc lựa chọn khu vực khảo sát, thu thập số liệu để xác định và công bố đơn giá nhân công xây dựng phải đảm bảo đủ số lượng thông tin yêu cầu tối thiểu, đảm bảo đủ độ tin cậy và phản ánh được mặt bằng nhân công xây dựng tại khu vực cần công bố. Khu vực được lựa chọn để khảo sát và công bố đơn giá nhân công xây dựng là khu vực có sự tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội, phù hợp quy định phân vùng của Chính phủ.

đ) Các công trình, dự án được lựa chọn khảo sát, thu thập thông tin để xác định và công bố đơn giá nhân công xây dựng đảm bảo tính phổ biến về loại công trình, điều kiện thi công, tiến độ thi công, công nghệ thi công. Các đối tượng được lựa chọn để phỏng vấn thu thập thông tin (các chuyên gia, chủ đầu tư, nhà thầu…) phải có kinh nghiệm, sự am hiểu về lĩnh vực xây dựng và thị trường nhân công xây dựng Các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn được lựa chọn để khảo sát, thu thập thông tin phải là các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh, năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng.

e) Quá trình khảo sát, thu thập thông tin theo trình tự, phương pháp và các bảng, biểu mẫu được hướng dẫn tại Phụ lục này. Số liệu thu thập được đảm bảo tính trung thực, khách quan, có sự xác nhận của các bên có liên quan.

g) Số liệu khảo sát, thống kê sử dụng để xác định đơn giá nhân công xây dựng phải được xử lý, sàng lọc, rà soát trước khi tính toán xác định đơn giá nhân công xây dựng.

1.3. Tổ chức khảo sát

Bước 1: Cơ quan chủ trì (Sở Xây dựng) quyết định thành lập tổ khảo sát (đại diện Sở Xây dựng làm tổ trưởng) và phê duyệt kế hoạch khảo sát gồm các nội dung sau:

- Thời gian bắt đầu và kết thúc công việc khảo sát;

- Các khu vực dự kiến công bố đơn giá nhân công xây dựng;

- Lưới khảo sát;

- Danh mục các công trình đang thi công xây dựng, đã thi công xây dựng hoàn thành trong 3 năm trên địa bàn được lựa chọn khảo sát, các đối tượng cần khảo sát;

- Danh mục các công việc cần khảo sát, thu thập số liệu và kinh phí phục vụ khảo sát;

- Tên tổ chức tư vấn chuyên môn thực hiện công tác khảo sát (nếu có).

Bước 2: Thông báo tới các đối tượng thực sẽ hiện khảo sát (các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, các đơn vị tư vấn, nhà thầu, doanh nghiệp xây dựng và các chuyên gia) trên địa bàn về kế hoạch thực hiện khảo sát để phối hợp khảo sát.

Bước 3: Tiến hành khảo sát, thu thập đơn giá nhân công xây dựng theo danh mục nhóm công tác xây dựng.

1.4. Khảo sát đơn giá nhân công xây dựng

a) Khảo sát trực tiếp tại công trình:

- Đối với các công tác xây dựng thuộc Nhóm: I, III, IV và các nhóm nhân công khác tại Bảng 4.1 phụ lục này: Cần thực hiện khảo sát tối thiểu đơn giá nhân công của 03 công tác xây dựng trong mỗi nhóm theo tổ đội thực hiện công tác đó; mỗi công tác xây dựng cần thực hiện khảo sát tối thiểu tại 03 công trình xây dựng.

- Đối với các công tác xây dựng thuộc Nhóm II: cần thực hiện khảo sát tối thiểu tại 03 loại hình công trình xây dựng. Số lượng công tác xây dựng cần thực hiện khảo sát tối thiểu là 12 công tác xây dựng. Mỗi công tác xây dựng được khảo sát tối thiểu tại 03 công trình xây dựng.

b) Khảo sát, thu thập số liệu tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh/thành phố: Cần thực hiện khảo sát ít nhất tại 05 doanh nghiệp xây dựng có kinh nghiệm thi công xây dựng đại diện đối với 05 loại hình công trình xây dựng. Số liệu thu thập là hợp đồng lao động và/hoặc bảng lương doanh nghiệp chi trả cho công nhân xây dựng tại các công trình trong vòng 02 năm gần thời điểm khảo sát nhất.

c) Khi thực hiện khảo sát trực tiếp tại công trình và các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn, trường hợp không đủ số lượng cần khảo sát theo quy định tại điểm a, b khoản này thì có thể kết hợp với số liệu khảo sát từ nguồn thông tin nêu tại điểm b, c khoản 1.1 nêu trên để đảm bảo số mẫu khảo sát theo quy định.

d) Đơn giá nhân công xây dựng của mỗi công tác xây dựng thứ i trong công thức (4.1) được điều tra bằng mẫu phiếu khảo sát tại các Bảng 4.4, Bảng 4.5, Bảng 4.6 và tổng hợp số liệu tính toán theo Bảng 4.7 của Phụ lục này.

1.5. Xác định đơn giá nhân công xây dựng

Đơn giá nhân công xây dựng của nhóm công tác xây dựng được tính bằng trung bình số học đơn giá nhân công thu thập, tổng hợp từ các mẫu phiếu khảo sát, xác định theo công thức sau:

$$G_{NCXD} = \frac{\sum_{i-1}^{m} G_{XD}^{i}}{m} (4.1)$$

Trong đó:

GNCXD: đơn giá nhân công xây dựng của nhóm công tác xây dựng (đồng/ngày công);

GiNC: đơn giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i trong nhóm công tác xây dựng. Đơn giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i được xác định bằng khảo sát theo hướng dẫn tại Phụ lục này (đồng/ngày công);

m: số lượng đơn giá nhân công xây dựng được thu thập, tổng hợp trong nhóm.

1.6. Hồ sơ xác định đơn giá nhân công xây dựng

Hồ sơ xác định đơn giá nhân công xây dựng do địa phương công bố gồm:

- Quyết định thành lập tổ khảo sát;

- Kế hoạch khảo sát;

- Thuyết minh khảo sát trong đó nêu rõ: Đặc điểm kinh tế - xã hội của các khu vực công bố đơn giá nhân công xây dựng của tỉnh; số lượng, loại công trình đang thực hiện hoặc đã thực hiện trước thời điểm khảo sát của từng khu vực; các phiếu khảo sát lập theo mẫu; các biểu tổng hợp đơn giá nhân công xây dựng đủ pháp lý theo quy định tại Phụ lục này;

- File phần mềm tính toán đơn giá nhân công xây dựng.

1.7. Công bố đơn giá nhân công xây dựng

Mẫu công bố đơn giá nhân công xây dựng quy định tại Phụ lục 8 Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng.

2. Quy đổi đơn giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng

2.1. Quy đổi đơn giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng theo công thức sau:

$$G^i_{NCĐM} = \frac{G^j_{NCXD} \times H_{CB}^{i}}{H_{CB}^{j}} (4.2)$$

Trong đó:

GiNCĐM: đơn giá nhân công xây dựng thực hiện một công tác xây dựng thứ i có hao phí định mức công bố trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình (đồng/công);

GjNCXD: đơn giá nhân công xây dựng của một nhân công trong nhóm công tác xây dựng thứ j được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố;

HjCB: hệ số cấp bậc bình quân của nhóm nhân công xây dựng thứ j, quy định tại Bảng 4.3 của Phụ lục này;

HiCB: hệ số cấp bậc của nhân công thực hiện công tác i có cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình.

2.2. Ví dụ tính toán:

Xác định đơn giá nhân công xây dựng của công tác đào xúc đất ra bãi thải, bãi tập kết mà hiệu AB.11200 cấp bậc thợ 3/7 trong định mức dự toán xây dựng công trình, biết đơn giá nhân công xây dựng của nhóm 1 theo công bố của tỉnh là 250.000đ/ngày công, cấp bậc bình quân của nhóm 1 là 3,5/7 (Bảng 4.3 Phụ lục này):

ĐVT: đồng/ngày
công
TTCấp bậc nhân công xây dựngHjCBĐGNCXD bình quân nhóm IĐGNCXD bậc 3/7 của công tác đào đất
(1)(2)(3)(4)(5) = (4)*1,39/1,52
11/71
22/71,18
33/71,39228.600
43,5/71,52250.000
54/71,65
65/71,94
76/72,3
87/72,71

3. Chuyển đổi đơn giá nhân công xây dựng

Việc chuyển đổi đơn giá nhân công xây dựng của địa phương đã công bố trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này sang đơn giá nhân công xác định theo nhóm nhân công xây dựng quy định tại Phụ lục này như sau:

1. Đơn giá nhân công của nhóm I: giữ nguyên đơn giá nhân công nhóm 1 đã công bố.

2. Đơn giá nhân công của nhóm II: xác định bằng bình quân số học của đơn giá nhân công các nhóm 2, 3, 4, 5 và 11 đã công bố.

3. Đơn giá nhân công của nhóm III:xác định bằng đơn giá nhân công nhóm 6 đã công bố.

4. Đơn giá nhân công của nhóm IV: xác định bằng bình quân số học đơn giá nhân công các nhóm 7, 8, 9 và 10 đã công bố.

5. Đơn giá nhân công của các nhóm nhân công thuộc nhóm nhân công khác (gồm: vận hành tàu, thuyền, thợ lặn, kỹ sư, nghệ nhân): xác định bằng đơn giá nhân công tương ứng đã công bố.

II. XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG CỦA CÔNG TRÌNH

1. Nguồn thông tin để thực hiện khảo sát

a) Khảo sát trực tiếp người lao động thực hiện các công tác xây dựng phù hợp với các công tác cần xác định đơn giá nhân công xây dựng của công trình, dự án;

b) Khảo sát các doanh nghiệp thi công xây dựng công trình, doanh nghiệp có sử dụng lao động (gồm thợ chính và thợ phụ) thực hiện các công tác xây dựng tương tự với các công tác xây dựngcủa công trình, dự án;

c) Khảo sát chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực xây dựng cần khảo sát;

d) Thống kê số liệu từ hồ sơ quyết toán hoàn thành, số liệu kết quả trúng thầu của công trình xây dựng tương tự (nếu có), có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng về thời điểm xác định và địa điểm xây dựng;

đ) Kết hợp các nguồn thông tại các điểm a, b, c, d nêu trên.

2. Nguyên tắc khảo sát để xác định đơn giá nhân công xây dựng

a) Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát phải phù hợp với đơn giá nhân công xây dựng trên thị trường xây dựng (đã bao gồm các khoản phụ cấp và bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định và không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định). Đơn giá nhân công xây dựng được xác định cho thời gian làm việc là 8h/ngày và 26 ngày/tháng.

b) Thời điểm điều tra khảo sát đơn giá nhân công xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện dự án.

c) Điều tra, khảo sát thông qua người sử dụng lao động và người lao động làm các công việc xây dựng bằng cách phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi phiếu điều tra gián tiếp; điều tra, khảo sát thu thập các hồ sơ, tài liệu liên quan đến bảng lương của người sử dụng lao động trả cho người lao động để làm cơ sở tính toán xác định đơn giá nhân công xây dựng công trình (các bảng lương có xác nhận của người sử dụng lao động hoặc chữ ký của người lao động).

3. Khảo sát đơn giá nhân công xây dựng

a) Trường hợp đơn giá nhân công xây dựng công bố của địa phương không phù hợp với đặc thù của một số công tác xây dựng của công trình thì thực hiện khảo sát xác định đơn giá nhân công xây dựng công trình cho từng công tác xây dựng. Mỗi công tác xây dựng cần thực hiện khảo sát với yêu cầu số lượng nguồn thông tin tối thiếu đối với 06 người lao động (nêu tại điểm a khoản 1 Mục II) hoặc 03 doanh nghiệp (nêu tại điểm b khoản 1 Mục II) hoặc 06 cá nhân, tổ chức (nêu tại điểm c khoản 1 Mục II) có kinh nghiệp đối với việc thực hiện các công tác xây dựng có điều kiện, yêu cầu thi công tương ứng với điều kiện, yêu cầu thi công của công trình.

b) Trường hợp đơn giá nhân công xây dựng công bố của địa phương không phù hợp với đặc thù của công trình, dự án (áp dụng cho tất cả các công tác xây dựng của công trình, dự án) thì thực hiện khảo sát xác định đơn giá nhân công công trình để áp dụng cho tất cả các công tác xây dựng của công trình, dự án. Việc khảo sát đơn giá nhân công công trình thực hiện đối với từng nhóm nhân công như quy định tại khoản 1.4 Mục I Phụ lục này và với yêu cầu số lượng nguồn thông tin tối thiểu như quy định tại điểm a nêu trên.

4. Các quy định khác

a) Trường hợp trên khu vực, địa phương cần khảo sát thiếu đối tượng khảo sát thì có thể lựa chọn nguồn thông tin khảo sát (nêu tại điểm d khoản 1), các đối tượng khảo sát phù hợp với các đặc điểm của dự án cần khảo sát đơn giá nhân công ở các khu vực, địa phương lân cận.

b) Mẫu các phiếu điều tra khảo sát được quy định tại các Bảng 4.8, Bảng 4.9 Phụ lục này.

5. Xác định đơn giá nhân công xây dựng:

a) Số liệu điều tra khảo sát đơn giá nhân công xây dựng phải được rà soát, xử lý.

b) Phương pháp xác định nhân công xây dựng như quy định tại khoản 5 Mục I Phần A Phụ lục này

c) Việc quy đổi đơn giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng theo hướng dẫn khoản 3 Mục I Phụ lục này.

6. Hồ sơ xác định đơn giá nhân công xây dựng

Hồ sơ xác định đơn giá nhân công xây dựng (gửi Sở Xây dựng tham gia ý kiến) theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng gồm:

- Công văn đề nghị tham gia ý kiến về đơn giá nhân công xây dựng cho công trình, dự án.

- Hồ sơ xác định đơn giá nhân công xây dựng gửi kèm gồm:

  • Quyết định thành lập tổ khảo sát của đơn vị tổ chức khảo sát;

  • Kế hoạch khảo sát;

  • Thuyết minh, các bước thực hiện khảo, các phiếu khảo sát lập theo mẫu… theo quy định tại Phụ lục này;

  • File phần mềm tính toán đơn giá nhân công xây dựng.

BẢNG 4.1 DANH MỤC NHÓM NHÂN CÔNG XÂY DỰNG

STTNHÓM NHÂN CÔNGCÔNG TÁC XÂY DỰNG
1Nhóm nhân công xây dựng
1.1Nhóm I- Công tác phát cây, phá dỡ công trình, tháo dỡ kết cấu công trình, bộ phận máy móc, thiết bị công trình;
- Công tác trồng cỏ các loại;
- Công tác bốc xếp, vận chuyển vật tư, vật liệu, phụ kiện, cấu kiện xây dựng, phế thải xây dựng các loại;
- Công tác đào, đắp, phá, bốc xúc, san, ủi, bơm, nạo vét, xói hút: bùn, đất, cát, đá, sỏi các loại, phế thải;
- Công tác đóng gói vật liệu rời.
1.2Nhóm II- Công tác xây dựng không thuộc nhóm I, nhóm III, nhóm IV.
1.3Nhóm III- Công tác lắp đặt, sửa chữa máy và thiết bị công trình xây dựng, công nghệ xây dựng.
1.4Nhóm IV- Công tác vận hành máy và thiết bị thi công xây dựng, lái xe các loại.
2Nhóm nhân công khác
2.1Vận hành tàu, thuyền- Công tác vận hành tàu, thuyền: Thuyền trưởng, thuyền phó, Thủy thủ, thợ máy, thợ điện, máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II.
2.2Thợ lặn- Công tác lặn để thực hiện một số công việc dưới nước trong thi công xây dựng.
2.3Kỹ sư- Trực tiếp thực hiện các công việc khảo sát, thí nghiệm.
2.4Nghệ nhân- Công tác chế tác đồ gỗ mỹ nghệ; chế tác đồ đá mỹ nghệ; chế tác tượng, biểu tượng.

Ghi chú:

- Đối với các công tác xây dựng thuộc một số các công trình chuyên ngành, đặc thù thì thực hiện theo hướng dẫn, quy định của ngành.

- Đối với các nhóm: Thuyền trưởng, thuyền phó; Thủy thủ, thợ máy, thợ điện; Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông; Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển thuộc nhóm Vận hành tàu, thuyền (Bảng 4.1) được xem như là các nhóm nhân công cần thực hiện khảo sát, xác định (GNCXD) tại công thức (4.1) Phụ lục này.

BẢNG 4.2 KHUNG ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG BÌNH QUÂN

ĐVT: đồng/ngày
STTNHÓM NHÂN CÔNG XÂY DỰNGVÙNG IVÙNG IIVÙNG IIIVÙNG IV
1Nhóm nhân công xây dựng
Nhóm I, II, III, IV213.000 ÷ 336.000195.000 ÷ 312.000180.000 ÷ 295.000172.000 ÷ 284.000
2Nhóm nhân công khác
2.1Vận hành tàu, thuyền348.000 ÷ 520.000319.000 ÷ 477.000296.000 ÷ 443.000280.000 ÷ 422.000
2.2Thợ lặn620.000 ÷ 680.000570.000 ÷ 628.000534.000 ÷ 587.000509.000 ÷ 562.000
2.3Kỹ sư245.000 ÷ 350.000225.000 ÷ 325.000207.000 ÷ 308.000198.000 ÷ 296.000
2.4Nghệ nhân590.000 ÷ 620.000540.000 ÷ 568.000504.000 ÷ 527.000479.000 ÷ 502.000

Ghi chú:

- Đơn giá nhân công xây dựng bình quân công bố tại bảng trên được công bố cho 04 vùng theo quy định của Chính phủ về lương tối thiểu vùng. Trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân chia khu vực công bố đơn giá nhân công xây dựng đảm bảo nguyên tắc về phân khu vực công bố đơn giá nhân công xây dựng trong tỉnh quy định tại điểm d khoản 2 Mục I Phần A Phụ lục này.

- Đối với các khu vực vùng sâu, vùng xa (vùng dân cư thưa thớt, nằm sâu trong rừng núi hoặc vùng ngập nước, ở xa các trung tâm kinh tế, văn hóa, giao thông không thuận tiện, đi lại khó khăn, kinh tế thường lạc hậu, kém phát triển) và hải đảo thì khung đơn giá nhân công bình quân được điều chỉnh với hệ số không quá 1,2 so với khung đơn giá nhân công bình quân nêu trên.

BẢNG 4.3 BẢNG HỆ SỐ CẤP BẬC ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG

STT

Nhóm nhân công xây dựng

Cấp bậc bình quân

 

1

2

3

4

5

6

7

8

1

Nhóm công nhân xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Nhóm I, II, III: 

3,5/7

1

1,18

1,39

1,65

1,94

2,30

2,71

 

1.2

Nhóm IV:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

    - Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng.

3,5/7

1

1,18

1,39

1,65

1,94

2,30

2,71

 

 

- Nhóm lái xe các loại

2/4

1

1,18

1,40

1,65

 

 

 

 

1.3

Vận hành tàu, thuyền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thuyền trưởng, thuyền phó

1,5/2

1

1,05

 

 

 

 

 

 

 

- Thủy thủ, thợ máy, thợ điện

2/4

1

1,13

1,3

1,47

 

 

 

 

 

- Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông

1,5/2

1

1,06

 

 

 

 

 

 

 

    - Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển

1,5/2

1

1,04

 

 

 

 

 

 

1.4

Thợ lặn

2/4

1

1,10

1,24

1,39

 

 

 

 

2

Nhóm nhân công khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp

4/8

1

1,13

1,26

1,40

1,53

1,66

1,79

1,93

2.2

Nghệ nhân

1,5/2

1

1,08

 

 

 

 

 

 

BẢNG 4.4

PHIẾU KHẢO SÁT TỔ ĐỘI, THU THẬP ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TRÌNH

Tên dự án:

 

Nhóm công tác xây dựng:

2

Tên công trình:

 

Số thứ tự phiếu khảo sát:

CT.01

Loại công trình:

 

Khu vực công bố:

 

Tên chủ đầu tư:

 

Vùng (theo phân vùng CP):

 

Tên nhà thầu xây dựng:

 

Nguồn vốn dự án:

 

Địa điểm XDCT:

 

 

 

Thời gian khảo sát:

 

 

 

Đơn vị khảo sát:

 

 

 

Tổ thợ:

Tổ gia công, lắp dựng cốt thép

 

 

STT

Họ và tên

Loại thợ

Đơn giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)

Ghi chú

[1]

[2]

(3)

(4)

(5)

1

 

Chính

Ví dụ: 350.000

 

2

 

Phụ

Ví dụ: 300.000

 

....

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

Đơn giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngày công)

 

 

Đơn vị khảo sát

Đại diện nhà thầu

Đại diện Sở Xây dựng

Ghi chú:

- Thợ chính là thợ có kỹ thuật tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện các công việc để tạo ra sản phẩm của công trình.

- Thợ phụ là công nhân lao động phổ thông, giúp cho thợ chính thực hiện các công việc của công trình.

- Đơn giá nhân công xây dựng bình quân của cả tổ đội là đơn giá tương đương với cấp bậc bình quân công bố tại bảng 4.3 Phụ lục này và được tính bằng trung bình số học đơn giá nhân công của thợ chính và thợ phụ trong tổ.

BẢNG 4.5

PHIẾU THỐNG KÊ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỪ KẾT QUẢ TRÚNG THẦU/SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH

Tên dự án:

 

Nhóm công tác xây dựng:

 

Tên công trình:

 

Số thứ tự phiếu khảo sát:

QT.01

Loại công trình:

 

Khu vực công bố:

 

Tên chủ đầu tư:

 

Vùng (phân vùng Chính phủ):

 

Tên nhà thầu xây dựng:

 

Nguồn vốn dự án:

 

Địa điểm xây dựng công trình:

 

 

 

Thời gian khảo sát:

 

 

 

Đơn vị khảo sát:

 

 

 

STT

Tên công tác xây dựng

ĐVT

Chi phí nhân công để thực hiện 1 đơn vị công tác xây dựng (trong hồ sơ khảo sát)

Định mức hao phí lao động thực hiện công tác xây dựng tại cột (3) (trong hồ sơ khảo sát)

Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát

 

(1)

(2)

 

(3)

(4)

(5)=(3)/(4)

(6)

1

SX, LD cốt thép BT tại chỗ, cốt thép lanh tô, giằng tường đk<10mm, chiều cao <=50m

T

 

 

Ví dụ: 350.000

 

2

Sản xuất lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn lanh tô, giằng tường bằng ván ép phủ phim

m2

 

 

Ví dụ: 300.000

 

 

Đơn giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đ/ngc)

 

 

Đơn vị khảo sát

Chủ đầu tư

Đại diện Sở Xây dựng

BẢNG 4.6

PHIẾU KHẢO SÁT THU THẬP THÔNG TIN TỪ CHUYÊN GIA

Tên chuyên gia:

 

Nhóm công tác xây dựng:

 

Đơn vị công tác:

 

Số thứ tự phiếu khảo sát:

CG.01

Số năm kinh nghiệm:

 

Khu vực công bố:

 

Lĩnh vực công tác:

 

Vùng (theo phân vùng Chính phủ):

 

Địa điểm khảo sát ĐGNCXD:

 

 

 

Thời gian khảo sát:

 

 

 

Đơn vị khảo sát:

 

 

 

STT

Tên công tác

Số lượng loại thợ trong 01 tổ đội

ĐGNCXD (đ/ngày công)

ĐGNCXD bình quân (đ/ngc)

Ghi chú

Thợ chính

Thợ phụ

Thợ chính

Thợ phụ

[1]

[2]

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)=[(3)*(5)+(4)*(6)]/[(3)+(4)]

(8)

1

Gia công, lắp dựng cốt thép

 

 

 

 

 

 

2

Đổ bê tông

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

Đơn giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)

GiXD

Đơn vị khảo sát

Chuyên gia

Đại diện Sở Xây dựng

Ghi chú:

- Thợ chính là thợ có kỹ thuật tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện các công việc để tạo ra sản phẩm của công trình.

- Thợ phụ là công nhân lao động phổ thông, giúp cho thợ chính thực hiện các công việc của công trình.

- Đơn giá nhân công xây dựng bình quân của một công tác là đơn giá tương đương với cấp bậc bình quân công bố tại Bảng 4.3 Phụ lục này và được tính bằng bình quân gia quyền đơn giá nhân công của thợ chính và thợ phụ trong tổ đội.

BẢNG 4.7

Thời gian tiến hành khảo sát:

 

Từ ngày đến ngày

Mã khu vực:

I

Khu vực 1 gồm các địa bàn:

 

 

Tổng số phiếu khảo sát:

 

STT

Nhóm công tác xây dựng

 

Đơn giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đồng/ ngày)

Đơn giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)

Số thứ tự mẫu phiếu khảo sát

CT.01

CT.02

....

CG.01

CG.02

....

QT.01

QT.02

....

 

 

 

 

 

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

 

[8]

[9]

[n]

GXDj= [(3)+(4)+(5)+...]/n

1

Nhóm 1:

+ …

+ ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nhóm 2:

+ ….

+ …..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị khảo sát

Đại diện Sở Xây dựng

BẢNG 4.8

PHIẾU KHẢO SÁT ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TẠI
 CÁC DOANH NGHIỆP/ TỔ CHỨC/… NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN

Tên dự án/công trình:

 

Nhóm công tác xây dựng:

II

Số thứ tự phiếu khảo sát:

DNII.01

Loại công trình:

 

Khu vực khảo sát:

 

Tên chủ đầu tư:

 

Tên nhà thầu xây dựng:

 

Nguồn vốn dự án:

 

Địa điểm XDCT:

 

Thời gian khảo sát:

 

Đơn vị khảo sát:

 

STT

Họ và tên

Loại thợ

Đơn giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)

Tổ thợ

[1]

[2]

(3)

(4)

(5)

1

Nguyễn Văn A

Chính

350.000

Xây

3

Nguyễn Mỹ B

Phụ

270.000

Phụ xây

 

 

 

 

 

Đơn giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)

GiXD

 

Đơn vị khảo sát

Đại diện doanh nghiệp được khảo sát

Đại diện đơn vị Tổ chức khảo sát

Ghi chú:

- Thợ chính là thợ có kỹ thuật tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện các công việc để tạo ra sản phẩm của công trình.

- Thợ phụ là công nhân lao động phổ thông, giúp cho thợ chính thực hiện các công việc của công trình.

BẢNG 4.9

PHIẾU KHẢO SÁT ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG
 NGƯỜI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP

Thời gian khảo sát

 

Nhóm công tác xây dựng

IV

Khu vực khảo sát

 

Số thứ tự phiếu khảo sát

LĐIV.01

Đơn vị khảo sát

 

STT

Họ và tên

Loại thợ

Đơn giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)

Công việc xây dựng đảm nhiệm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(5)

(6)

(7)

1

Trần Công X

Chính

390.000

Lái máy ủi 110CV

 

2

Phạm Văn Y

Phụ

300.000

Phụ lái máy ủi 110CV

 

 

Đơn giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)

GiXD

 

 

Đơn vị khảo sát

Đại diện đơn vị Tổ chức khảo sát

Ghi chú:

- Thợ chính là thợ có kỹ thuật tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện các công việc để tạo ra sản phẩm của công trình.

- Thợ phụ là công nhân lao động phổ thông, giúp cho thợ chính thực hiện các công việc của công trình.

PHỤ LỤC V PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG

(Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

I. XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐỂ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG CÔNG BỐ

Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng (sau đây gọi là giá ca máy) là mức chi phí bình quân cho một ca làm việc theo quy định của máy và thiết bị thi công xây dựng. Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác.

Giá ca máy và thiết bị thi công để các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố được xác định như sau:

1. Trình tự xác định giá ca máy

- Bước 1: Lập danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng cần xác định giá ca máy;

- Bước 2: Xác định định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca máy;

- Bước 3: Tính toán, xác định giá ca máy.

2. Lập danh mục xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng

- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ nhu cầu sử dụng máy trên địa bàn để lập danh mục máy và thiết bị thi công làm cơ sở xác định giá ca máy công bố;

- Danh mục máy và thiết bị thi công phải phù hợp với hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể tham khảo danh mục máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này để làm cơ sở lập danh mục xác định giá ca máy và thiết bị thi công.

3. Xác định định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản làm cơ sở xác định giá ca máy

a) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản đối với những máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này để làm cơ sở xác định giá ca máy.

b) Đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa có trong Mục V Phụ lục này thì định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản được xác định như sau:

- Định mức khấu hao của máy: căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hoặc tham khảo vận dụng của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;

- Định mức sửa chữa của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thông qua các tài liệu sau: thống kê chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy, các hướng dẫn về bảo dưỡng, sửa chữa máy; quy đổi chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thành tỷ lệ phần trăm (%) so với nguyên giá máy; phân bổ đều tỷ lệ % chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy theo số năm đời máy. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng định mức sửa chữa của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;

- Số ca làm việc trong năm của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về thời gian sử dụng máy trong thực tế từ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến thời gian sử dụng máy gồm: nhật ký công trình, báo cáo thống kê định kỳ về thời gian sử dụng máy, các quy định và yêu cầu kỹ thuật về thời gian bảo dưỡng, sửa chữa máy, số liệu thống kê về thời tiết ảnh hưởng đến thời gian làm việc của máy; quy định về thời gian sử dụng và hoạt động cả đời máy trong tài liệu kỹ thuật của máy hoặc do nhà sản xuất máy công bố… Bổ sung các yếu tố ảnh hưởng đến số ca làm việc của máy trong năm theo những điều kiện cụ thể của công trình. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu thì được xác định bằng cách vận dụng số ca làm việc trong năm của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;

- Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: khảo sát số liệu mức nhiên liệu, năng lượng của máy tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong ca; số liệu tính toán theo hướng dẫn trong tài liệu kỹ thuật của máy do nhà sản xuất máy công bố về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy hoạt động;

- Số lượng nhân công điều khiển máy: theo yêu cầu về số lượng công nhân điều khiển máy, trình độ tay nghề (cấp bậc thợ); tham khảo các hướng dẫn về nhân công điều khiển máy do nhà sản xuất máy công bố. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng số lượng nhân công điều khiển máy của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này.

- Định mức chi phí khác của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí khác của máy gồm các chi phí cần thiết để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình; quy đổi giá trị khoản chi phí này theo tỷ lệ % so với giá tính khấu hao của máy; phân bổ chi phí quản lý máy theo năm. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng định mức chi phí khác của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;

4. Nguyên giá của máy và thiết bị thi công được xác định theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 1 Mục III Phụ lục này.

5. Tính toán, xác định giá ca máy và thiết bị thi công: giá ca máy và thiết bị thi công được tính toán, xác định theo nội dung nêu tại Mục III Phụ lục này.

6. Hồ sơ xác định/trình công bố giá ca máy và thiết bị thi công: Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết bị thi công do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố gồm:

a) Thuyết minh, xử lý số liệu, tính toán giá ca máy và thiết bị thi công đểcông bố.

b) Đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa có trong Mục V Phụ lục này

- Các tài liệu liên quan đến thông số kỹ thuật chủ yếu của máy và thiết bị thi công cần xác định, thông tin về nguyên giá máy và thiết bị thi công (hợp đồng, hóa đơn mua bán máy; báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; nguyên giá máy và thiết bị thi công của công trình/dự án tương tự).

- Phiếu khảo sát, thu thập số liệu và báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát (nếu có). Số lượng phiếu khảo sát phải đảm bảo độ tin cậy, mang tính đại diện và được xác định phù hợp với nhu cầu sử dụng máy trên địa bàn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

II. XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH

1. Xác định giá ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa được công bố hoặc đã được cấp có thẩm quyền công bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công trình

a) Xác định giá ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa được công bố:

- Phương pháp xác định giá ca máy căn cứ theo hướng dẫn nêu tại Mục III Phụ lục này;

- Đối với định mức các hao phí: Số ca năm; định mức khấu hao, sửa chữa, chi phí khác được xác định bằng cách vận dụng định mức các hao phí của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này để làm cơ sở xác định giá ca máy thi công;

- Đối với thành phần nhân công khiển máy: được xác định theo hướng dẫn của nhà sản xuất máy hoặc yêu cầu công nghệ hoặc tham khảo máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này. Đơn giá nhân công xác định theo công bố của tỉnh, thành phố hoặc theo đơn giá nhân công của công trình (nếu được xác định riêng cho công trình).

- Đối với định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: được xác định theo quy định trong tài liệu kỹ thuật của máy do nhà sản xuất máy công bố về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy hoạt động hoặc theo số liệu mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của máy tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong ca;

- Nguyên giá của máy và thiết bị thi công được xác định theo hướng dẫn nêu tại điểm c, khoản 1 Mục III Phụ lục này;

- Ngoài ra có thể tham khảo giá ca máy của công trình, dự án đã và đang thực hiện sau khi quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm xác định giá ca máy của công trình để quyết định áp dụng.

b) Xác định giá ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công đã được cấp có thẩm quyền công bố nhưng áp dụng cho công trình chưa phù hợp

- Căn cứ theo bảng định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca máy nêu tại Mục V Phụ lục này điều chỉnh các định mức hao phí, dữ liệu để cập nhật, tính toán lại giá ca máy;

-Giá các yếu tố đầu vào (nhiên liệu, năng lượng; đơn giá nhân công) được xác định phù hợp với công trình và quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

c) Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết bị thi công của công trình: Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết bị thi công của công trình gồm:

- Các tài liệu liên quan đến thông số kỹ thuật chủ yếu của máy và thiết bị thi công cần xác định, thông tin về nguyên giá máy và thiết bị thi công (hợp đồng, hóa đơn mua bán máy; báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; nguyên giá máy và thiết bị thi công của công trình/dự án tương tự);

- Thuyết minh, xử lý số liệu, tính toán giá ca máy và thiết bị thi công của công trình.

2. Xác định giá ca máy chờ đợi

Trường hợp cần xác định giá ca máy chờ đợi thì giá ca máy chờ đợi bao gồm các khoản mục chi phí sau: chi phí khấu hao (được tính 50% chi phí khấu hao), chi phí nhân công điều khiển (được tính 50% chi phí nhân công điều khiển) và chi phí khác của máy.

III. XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CỦA GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG

Các khoản mục chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy và được xác định theo công thức sau:

CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK (5.1)

Trong đó:

CCM: giá ca máy (đồng/ca);

CKH: chi phí khấu hao (đồng/ca);

CSC: chi phí sửa chữa (đồng/ca);

CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca);

CNC: chi phí nhân công điều khiển (đồng/ca);

CCPK: chi phí khác (đồng/ca).

Các khoản mục chi phí trong giá ca máy được xác định trên cơ sở nguyên giá máy, định mức các hao phí xác định giá ca máy và giá các yếu tố nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công.

1. Xác định chi phí khấu hao

a) Trong quá trình sử dụng máy, máy bị hao mòn, giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của máy do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên.

Khấu hao máy là việc tính toán, và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của máy vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của máy để thu hồi vốn đầu tư máy. Khấu hao của máy được tính trong giá ca máy.

b) Chi phí khấu hao trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

$$C_{KH} = \frac{(G - G_{TH}) \times Đ_{KH}}{N_{CA}} \ \ \ (5.2)$$

Trong đó:

CKH: chi phí khấu hao trong giá ca máy (đồng/ca);

G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);

GTH: giá trị thu hồi (đồng);

ĐKH: định mức khấu hao của máy (%/năm);

NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).

c) Xác định nguyên giá máy:

- Nguyên giá của máy để tính giá ca máy được xác định theo giá máy mới, phù hợp với mặt bằng thị trường của loại máy sử dụng để thi công xây dựng công trình.

- Nguyên giá của máy là toàn bộ các chi phí để đầu tư mua máy tính đến thời điểm đưa máy vào trạng thái sẵn sàng sử dụng gồm giá mua máy (không kể chi phí cho vật tư, phụ tùng thay thế mua kèm theo), thuế nhập khẩu (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, chi phí lắp đặt (lần đầu tại một công trình), chi phí chuyển giao công nghệ (nếu có), chạy thử, các khoản chi phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư máy, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

- Nguyên giá của máy không bao gồm các chi phí như: chi phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp và các thiết bị, máy thi công xây dựng tương tự khác từ lần thứ hai trở đi. Các chi phí này được xác định bằng cách lập dự toán và được tính vào chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình.

- Nguyên giá của máy được xác định trên cơ sở các số liệu sau:

+ Hợp đồng mua bán máy và các chi phí khác liên quan để đưa máy vào trạng thái sẵn sàng hoạt động;

+ Báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;

+ Tham khảo nguyên giá máy từ các công trình/dự án tương tự đã và đang thực hiện trên địa bàn tỉnh, thành phố;

+ Tham khảo nguyên giá máy các địa phương lân cận công bố hoặc tham khảo nguyên giá máy của Bộ Xây dựng nêu tại Mục V Phụ lục này.

d) Giá trị thu hồi: là giá trị phần còn lại của máy sau khi thanh lý, được xác định như sau:

- Đối với máy có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên giá trị thu hồi tính bằng 10% nguyên giá.

- Không tính giá trị thu hồi với máy có nguyên giá nhỏ hơn 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

đ) Định mức khấu hao của máy (%/năm) được xác định trên cơ sở căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hoặc tham khảo định mức khấu hao của máy nêu tại Mục V Phụ lục này. Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức khấu hao được điều chỉnh với hệ số 1,05.

e) Số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm) được xác định trên cơ sở số ca làm việc của máy trong năm nêu tại Mục V Phụ lục này.

2. Xác định chi phí sửa chữa

a) Chi phí sửa chữa máy là các khoản chi phí để bảo dưỡng, sửa chữa máy định kỳ, sửa chữa máy đột xuất trong quá trình sử dụng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy. Chi phí sửa chữa trong giá ca máy được xác định theo công sau:

$$C_{SC} = \frac{G \times Đ_{SC}}{N_{CA}} \ \ \ (5.3)$$

Trong đó:

CSC: chi phí sửa chữa trong giá ca máy (đồng/ca);

ĐNSC: định mức sửa chữa của máy (% năm);

G: nguyên giá máy trước thuế giá trị gia tăng (đồng);

NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).

b) Định mức sửa chữa của máy (% năm) được xác định trên cơ sở định mức sửa chữa của máy nêu tại Mục V Phụ lục này. Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức sửa chữa được điều chỉnh với hệ số 1,05.

c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (NCA) xác định như quy định tại điểm c, e khoản 1 Mục III Phụ lục này.

d) Chi phí sửa chữa máy chưa bao gồm chi phí thay thế các loại phụ tùng thuộc bộ phận công tác của máy có giá trị lớn mà sự hao mòn của chúng phụ thuộc chủ yếu tính chất của đối tượng công tác.

3. Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng

a) Nhiên liệu, năng lượng là xăng, dầu, điện, gas hoặc khí nén tiêu hao trong thời gian một ca làm việc của máy để tạo ra động lực cho máy hoạt động gọi là nhiên liệu chính.

Các loại dầu mỡ bôi trơn, dầu truyền động,... gọi là nhiên liệu phụ trong một ca làm việc của máy được xác định bằng hệ số so với chi phí nhiên liệu chính.

b) Chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

$$C_{NL} = \sum_{i=1}^{n} Đ_{NLi} \times G_{NLi} \times K_{Pi} \ \ \ (5.4)$$

Trong đó:

CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy (đồng/ca);

ĐNL: định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng loại i của thời gian máy làm việc trong một ca;

GNL: giá nhiên liệu loại i;

KPi: hệ số chi phí nhiên liệu phụ loại i;

n: số loại nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong một ca máy.

c) Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của thời gian máy làm việc trong một ca của một loại máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của máy nêu tại Mục V Phụ lục này.

d) Giá nhiên liệu, năng lượng được xác định trên cơ sở:

- Giá xăng, dầu: theo thông báo của nhà cung cấp phù hợp với thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựng công trình;

- Giá điện: theo quy định về giá bán điện của nhà nước phù hợp với thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựng công trình.

đ) Hệ số chi phí nhiên liệu phụ cho một ca máy làm việc, được xác định theo từng loại máy và điều kiện cụ thể của công trình. Hệ số chi phí nhiên liệu phụ có giá trị bình quân như sau:

- Máy và thiết bị chạy động cơ xăng: 1,02;

- Máy và thiết bị chạy động cơ diesel: 1,03;

- Máy và thiết bị chạy động cơ điện: 1,05.

e) Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm nêu tại Chương II Mục V Phụ lục này đã tính vào mức hao phí trong định mức dự toán.

4. Xác định chi phí nhân công điều khiển

a) Chi phí nhân công điều khiển trong một ca máy được xác định trên cơ sở các quy định về số lượng, thành phần, nhóm, cấp bậc công nhân điều khiển máy theo quy trình vận hành máy và đơn giá ngày công tương ứng với cấp bậc công nhân điều khiển máy.

b) Chi phí nhân công điều khiển trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

$$C_{NL} = \sum_{i=1}^{n} N_{i} \times C_{TLi} \ \ \ (5.5)$$

Trong đó:

Ni: số lượng công nhân theo cấp bậc điều khiển máy loại i trong một ca máy;

CTLi: đơn giá ngày công cấp bậc công nhân điều khiển máy loại i;

n: số lượng, loại công nhân điều khiển máy trong một ca máy.

c) Số lượng công nhân theo cấp bậc điều khiển máy của một loại máy được xác định trên cơ sở số lượng, thành phần, nhóm và cấp bậc thợ điều khiển máy nêu tại Mục V Phụ lục này.

d) Đơn giá ngày công cấp bậc công nhân điều khiển máy được xác định trên cơ sở đơn giá nhân công xây dựng do Sở Xây dựng của tỉnh, thành phố công bố hoặc đơn giá nhân công của công trình (nếu được xác định riêng cho công trình).

đ) Định mức nhân công điều khiển của máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm nêu tại Chương II Mục V Phụ lục này đã tính vào mức hao phí trong định mức dự toán.

5. Xác định chi phí khác

a) Chi phí khác trong giá ca máy là các khoản chi phí cần thiết đảm bảo để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình, gồm bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng; bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy; đăng kiểm các loại; di chuyển máy trong nội bộ công trình và các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quản lý máy và sử dụng máy tại công trình chưa được tính trong các nội dung chi phí khác trong giá xây dựng công trình, dự toán xây dựng. Chi phí khác trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

$$C_{K} = \frac{G \times G_{K}}{N_{CA}} \ \ \ (5.6)$$

Trong đó:

CK: chi phí khác trong giá ca máy (đồng/ca);

GK: định mức chi phí khác của máy (% năm);

G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);

NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).

b) Định mức chi phí khác của máy được xác định trên cơ sở định mức chi phí khác của máy nêu tại Mục V Phụ lục này.

c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (NCA) xác định như quy định tại điểm c, e khoản 1 Mục III Phụ lục này.

IV. XÁC ĐỊNH GIÁ THUÊ MÁY

1. Xác định giá thuê máy theo ca máy

a) Trình tự xác định giá ca máy theo số liệu khảo sát giá thuê máy như sau:

- Bước 1: Lập danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng có thông tin giá thuê máy phổ biến trên thị trường;

- Bước 2: Khảo sát xác định giá thuê máy trên thị trường;

- Bước 3: Tính toán, xác định giá ca máy theo giá ca máy thuê bình quân.

b) Phạm vi/khu vực khảo sát giá thuê máy: Khảo sát trên địa bàn các địa phương và các địa phương lân cận.

c) Nguyên tắc khảo sát xác định giá ca máy thuê:

- Giá ca máy thuê trên thị trường được khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu, thống kê giá cho thuê máy của các doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán, cho thuê máy;

- Giá ca máy thuê được khảo sát xác định phù hợp với chủng loại máy và thiết bị thi công được sử dụng trong định mức dự toán ban hành, hoặc định mức dự toán xây dựng của công trình.

d) Nội dung khảo sát cần xác định rõ các thông tin sau:

- Giá ca máy thuê được khảo sát xác định chỉ bao gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi phí trong giá ca máy như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy. Các nội dung chi phí khác liên quan đến việc cho thuê máy để đủ điều kiện cho máy hoạt động, vận hành tại công trường (nếu có) như các khoản mục chi phí quy định và chi phí vận chuyển máy móc, thiết bị đến công trình... được tính riêng không bao gồm trong giá ca máy thuê được khảo sát;

- Giá ca máy thuê được khảo sát xác định tương ứng với đơn vị ca máy (theo quy định về thời gian một ca hoạt động sản xuất thi công của định mức dự toán xây dựng) và các hình thức cho thuê máy (cho thuê bao gồm cả vận hành hoặc chỉ cho thuê máy không bao gồm vận hành) cùng các điều kiện cho thuê máy kèm theo;

- Trường hợp doanh nghiệp công bố giá thuê máy theo các đơn vị thời gian thuê máy theo giờ, theo ngày, theo tháng hoặc năm thì phải được quy đổi về giá thuê theo ca máy để phục vụ tính toán;

- Trường hợp hình thức cho thuê máy bao gồm cả vận hành thì thông tin khảo sát cần xác định riêng các khoản mục chi phí liên quan đến vận hành máy (gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển máy) và các khoản mục chi phí được phân bổ vào giá ca máy thuê (gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác);

- Khảo sát các thông tin cơ bản của máy: về thông số kỹ thuật của máy (chủng loại, công suất, kích thước, mức độ tiêu hao nhiên liệu…); về xuất xứ của máy; về tình trạng của máy…;

- Khảo sát các thông tin cơ bản về doanh nghiệp cho thuê máy;

đ) Tổng hợp xử lý số liệu và tính toán xác định giá ca máy thuê

Giá ca máy thuê sau khi khảo sát được sàng lọc theo từng loại và công suất máy, đồng thời được xử lý dữ liệu trước khi tính toán xác định giá ca máy thuê bình quân làm cơ sở công bố, cụ thể:

- Các khoản mục chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển máy trong giá ca máy thuê khảo sát được chuẩn xác theo quy định của nhà sản xuất về mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu, thành phần thợ lái máy và các quy định xác định giá nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công tại Mục III Phụ lục này. Sau đó tổng hợp xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định chi phí;

- Các khoản mục chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác trong giá ca máy thuê khảo sát được xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định chi phí.

2. Xác định giá thuê máy theo giờ

a) Giá thuê máy theo giờ là chi phí bên đi thuê trả cho bên cho thuê để được quyền sử dụng máy trong một khoảng thời gian tính theo giờ máy (chưa đủ một ca) để hoàn thành đơn vị khối lượng sản phẩm xây dựng.

b) Giá máy theo giờ bao gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí tiền lương thợ điều khiển máy; chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa và chi phí khác được tính toán và được phân bổ cho một giờ làm việc.

c) Tùy theo loại máy xây dựng, tính chất công việc của công tác xây dựng, công nghệ, biện pháp thi công, giá máy theo giờ được xác định trên cơ sở điều chỉnh giá ca máy theo ca được công bố trong bảng giá ca máy của địa phương nhân với hệ số 1,2 hoặc xác định theo hướng dẫn nêu tại Mục II của Phụ lục này.

V. BẢNG ĐỊNH MỨC CÁC HAO PHÍ, CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN VÀ NGUYÊN GIÁ LÀM CƠ SỞ ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG

CHƯƠNG I: MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG

SttMã hiệuLoại máy và thiết bịSố ca nămĐịnh mức Khấu hao (%)Định mức Sửa chữa (%)Định mức Chi phí khá (%)Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (1ca)Nhân công điều khiển máyNguyên giá tham khảo (1000 VND)
1
2
345678910
1.1M101.0000MÁY THI CÔNG ĐẤT VÀ LU LÈN
M101.0100Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu:
1M101.01010,40 m328017,05,80543 lít diezel1x4/7809.944
2M101.01020,50 m328017,05,80551 lít diezel1x4/7952.186
3M101.01030,65 m328017,05,80559 lít diezel1x4/71.075.609
4M101.01040,80 m328017,05,80565 lít diezel1x4/71.183.203
5M101.01051,25 m328017,05,80583 lít diezel1x4/71.863.636
6M101.01061,60 m328016,05,505113 lít diezel1x4/72.244.200
7M101.01072,30 m328016,05,505138 lít diezel1x4/73.258.264
8M101.01083,60 m330014,04,005199 lít diezel1x4/76.504.000
9M101.0115Máy đào 1,25 m3 gắn đầu búa thủy lực/hàm kẹp28017,05,80583 lít diezel1x4/72.150.000
10M101.0116Máy đào 1,60 m3 gắn đầu búa thủy lực30016,05,505113 lít diezel1x4/72.530.564
M101.0200Máy đào một gầu, bánh hơi - dung tích gầu:
11M101.02010,80 m326017,05,40557 lít diezel1x4/71.172.647
12M101.02021,25 m326017,04,70573 lít diezel1x4/72.084.693
M101.0300Máy đào gầu dây - dung tích gầu:
13M101.03010,40 m326017,05,80559 lít diezel1x5/71.080.697
14M101.03020,65 m326017,05,80565 lít diezel1x5/71.188.698
15M101.03031,20 m326016,05,505113 lít diezel1x5/72.208.172
16M101.03041,60 m326016,05,505128 lít diezel1x5/72.806.763
17M101.03052,30 m326016,05,505164 lít diezel1x5/73.732.682
M101.0400Máy xúc lật - dung tích gầu:
18M101.04010,65 m328016,04,80529 lít diezel1x4/7690.656
19M101.04020,9 m328016,04,80539 lít diezel1x4/7911.473
20M101.04031,25 m328016,04,80547 lít diezel1x4/71.061.665
21M101.04041,6m3 ÷ 1,65 m328016,04,80575 lít diezel1x4/71.362.509
22M101.04052,30 m328014,04,40595 lít diezel1x4/71.769.175
23M101.04063,20 m328014,03,805134 lít diezel1x4/73.282.220
M101.0500Máy ủi - công suất:
24M101.050175 cv28018,06,00538 lít diezel1x4/7496.093
25M101.0502100 cv28014,05,80544 lít diezel1x4/7792.756
26M101.0503110 cv28014,05,80546 lít diezel1x4/7851.855
27M101.0504140 cv28014,05,80559 lít diezel1x4/71.366.980
28M101.0505180 cv28014,05,50576 lít diezel1x4/71.753.811
29M101.0506240 cv28013,05,20594 lít diezel1x4/72.203.242
30M101.0507320 cv28012,04,105125 lít diezel1x4/73.710.784
M101.0600Máy cạp tự hành - dung tích thùng:
31M101.06019 m328014,04,205132 lít diezel1x6/71.727.900
32M101.060216 m328014,04,005154 lít diezel1x6/72.631.577
33M101.060325 m328013,04,005182 lít diezel1x6/73.289.328
M101.0700Máy san tự hành - công suất:
34M101.0701110 cv23015,03,60539 lít diezel1x5/71.022.799
35M101.0702140 cv23014,03,08544 lít diezel1x5/71.370.764
36M101.0703180 cv25014,03,10554 lít diezel1x5/71.713.454
M101.0800Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng:
37M101.080150 kg20020,05,4043 lít xăng1x3/726.484
38M101.080260 kg20020,05,4043,5 lít xăng1x3/733.134
39M101.080370 kg20020,05,4044 lít xăng1x3/735.771
40M101.080480 kg20020,05,4045 lít xăng1x3/737.663
M101.0900Máy lu bánh hơi tự hành - trọng lượng tĩnh:
41M101.09019 t27015,04,30534 lít diezel1x4/7611.661
42M101.090216 t27015,04,30538 lít diezel1x4/7695.012
43M101.090318 t27014,04,30542 lít diezel1x4/7765.981
44M101.090425 t27014,04,10555 lít diezel1x4/7873.524
M101.1000Máy lu rung tự hành - trọng lượng tĩnh:
45M101.10018 t27014,04,60519 lít diezel1x4/7778.593
46M101.100212 t27014,04,60527 lít diezel1x4/71.008.000
47M101.100315 t27014,04,30539 lít diezel1x4/71.268.266
48M101.100418 t27014,04,30553 lít diezel1x4/71.484.153
49M101.100520t27014,04,30561 lít diezel1x4/71.535.452
50M101.100625 t27014,03,70567 lít diezel1x4/71.668.970
M101.1100Máy lu bánh thép tự hành - trọng lượng tĩnh:
51M101.11016,0 t27015,02,90520 lít diezel1x4/7310.973
52M101.11028,5 t ÷ 9 t27015,02,90524 lít diezel1x4/7365.850
53M101.110310 t27015,02,90526 lít diezel1x4/7476.144
54M101.110412 t27015,02,90532 lít diezel1x4/7516.960
55M101.110516 t27015,02,90537 lít diezel1x4/7534.828
56M101.110625 t27015,02,90547 lít diezel1x4/7601.429
M101.1200Máy lu chân cừu tự hành - trọng lượng tĩnh:
57M101.120112 t27015,03,60529 lít diezel1x4/71.073.429
58M101.120220 t27015,03,60561 lít diezel1x4/71.610.452
M102.0000MÁY NÂNG CHUYỂN
M102.0100Cần trục ô tô - sức nâng:
59M102.01013 t2509,05,10525 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe645.827
60M102.01024 t2509,05,10526 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe693.293
61M102.01035 t2509,04,70530 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe769.879
62M102.01046 t2509,04,70533 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe948.964
63M102.010510 t2509,04,50537 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe1.328.572
64M102.010616 t2509,04,50543 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe1.556.727
65M102.010720 t2508,04,50544 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe1.939.546
66M102.010825 t2508,04,30550 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe2.230.644
67M102.010930 t2508,04,30554 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe2.521.398
68M102.011040 t2507,04,10564 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe3.736.007
69M102.011150 t2507,04,10570 lít diezel1x1/4+1x3/4lái xe5.241.944
M102.0200Cần cẩu bánh hơi - sức nâng:
70M102.02016t2409,04,50525 lít diezel1x4/7+1x6/7629.428
71M102.020216 t2409,04,50533 lít diezel1x4/7+1x6/71.032.544
72M102.020325 t2409,04,50536 lít diezel1x4/7+1x6/71.266.087
73M102.020440 t2408,04,00550 lít diezel1x4/7+1x6/72.624.354
74M102.020563 t ÷ 65 t2408,04,00561 lít diezel1x4/7+1x6/73.109.212
75M102.020680t2407,03,80567 lít diezel1x4/7+1x6/74.714.447
76M102.020790 t2407,03,80569 lít diezel1x4/7+1x7/75.870.688
77M102.0208100 t2407,03,80574 lít diezel1x4/7+1x7/77.072.227
78M102.0209110 t2407,03,60578 lít diezel1x4/7+1x7/78.936.333
79M102.0210125 t ÷ 130 t2407,03,60581 lít diezel1x4/7+1x7/710.669.966
M102.0300Cần cẩu bánh xích - sức nâng:
80M102.03015 t2509,05,40532 lít diezel1x4/7+1x5/7808.517
81M102.030210 t2509,04,50536 lít diezel1x4/7+1x5/71.085.398
82M102.030316 t2509,04,50545 lít diezel1x4/7+1x5/71.411.235
83M102.030425 t2508,04,60547 lít diezel1x4/7+1x6/71.896.437
84M102.030528 t2508,04,60549 lít diezel1x4/7+1x6/72.263.892
85M102.030640 t2508,04,10551 lít diezel1x4/7+1x6/72.973.986
86M102.030750 t2508,04,10554 lít diezel1x4/7+1x6/73.818.900
87M102.030860 t2508,04,10555 lít diezel1x4/7+1x6/74.110.300
88M102.030963 t ÷ 65 t2507,04,10556 lít diezel1x4/7+1x6/74.653.327
89M102.031080 t2507,03,80558 lít diezel1x4/7+1x6/75.492.391
90M102.0311100 t2507,03,80559 lít diezel1x4/7+1x6/77.004.354
91M102.0312110 t2507,03,60563 lít diezel1x4/7+1x6/78.157.167
92M102.0313125 t ÷ 130 t2507,03,60572 lít diezel1x4/7+1x6/711.463.578
93M102.0314150 t2507,03,60583 lít diezel1x4/7+1x6/712.790.430
94M102.0315250t2007,03,605141 lít diezel1x4/7+1x6/726.563.873
95M102.0316300t2007,03,605155 lít diezel1x4/7+1x6/736.309.348
M102.0400Cần trục tháp - sức nâng:
96M102.04015 t29013,04,70642 kWh1x3/7+1x5/7871.689
97M102.040210 t29012,04,00660 kWh1x3/7+1x5/71.419.834
98M102.040312 t29012,04,00668 kWh1x3/7+1x5/71.729.964
99M102.040415 t29012,04,00690 kWh1x3/7+1x5/71.900.450
100M102.040520 t29011,03,806113 kWh1x3/7+1x5/72.279.943
101M102.040625 t29011,03,806120 kWh1x3/7+1x6/73.161.607
102M102.040730 t29011,03,806128 kWh1x3/7+1x6/73.962.098
103M102.040840 t29011,03,506135 kWh1x3/7+1x6/74.598.753
104M102.040950 t29011,03,506143 kWh1x4/7+1x6/75.768.420
105M102.041060 t29011,03,506198 kWh1x4/7+1x6/77.210.611
M102.0500Cần cẩu nổi:
106M102.0501Kéo theo - sức nâng 30 t1959,06,20781 lít diezel1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/42.794.100
107M102.0502Tự hành - sức nâng 100 t1959,06,007118 lít diezel1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 4 thợ máy (3x2/4+1x4/4) + 1 thợ điện 3/4 + 1 thuỷ thủ 2/44.205.700
M102.0600Cổng trục - sức nâng:
108M102.060110 t19512,02,80581 kWh1x3/7+1x5/7471.300
109M102.060220 t19512,02,80590 kWh1x3/7+1x6/7655.320
110M102.060330 t19512,02,80590 kWh1x3/7+1x6/7730.500
111M102.060450 t19512,02,505123 kWh1x3/7+1x7/7891.135
112M102.060560 t19512,02,505144 kWh1x3/7+1x7/7966.900
113M102.060690 t19512,02,505180 kWh1x3/7+1x7/71.300.802
114M102.0701Cẩu lao dầm K33-6019512,03,506233 kWh1x3/7+4x4/7+1x6/72.698.418
115M102.0702Thiết bị nâng hạ dầm 90 t19512,03,506232 kWh1x3/7+2x4/7+1x6/72.955.481
116M102.0703Hệ thống xe goong di chuyển dầm (gồm mô tơ điện 3,5 kW và con lăn)19514,03,50616 kWh1x4/711.818
M102.0800Cầu trục - sức nâng:
117M102.080130 t2909,02,30548 kWh1x3/7+1x6/7378.691
118M102.080240 t2909,02,30560 kWh1x3/7+1x6/7426.157
119M102.080350 t2909,02,30572 kWh1x3/7+1x6/7482.909
120M102.080460 t2909,02,30584 kWh1x3/7+1x7/7579.445
121M102.080590 t2909,02,305108 kWh1x3/7+1x7/7720.350
122M102.0806110 t2909,02,105132 kWh1x3/7+1x7/7994.021
123M102.0807125 t2909,02,105144 kWh1x3/7+1x7/71.143.067
124M102.0808180 t2909,02,105168 kWh1x3/7+1x7/71.486.217
125M102.0809250 t2909,02,005204 kWh1x3/7+1x7/71.918.794
M102.0900Máy vận thăng - sức nâng:
126M102.09010,8 t29017,04,30521 kWh1x3/7187.683
127M102.09022 t29017,04,10532 kWh1x3/7251.200
128M102.09033 t29017,04,10539 kWh1x3/7288.920
M102.1000Máy vận thăng lồng - sức nâng:
129M102.10013 t29016,54,10547 kWh1x3/7590.336
M102.1100Tời điện - sức kéo:
130M102.11010,5 t24015,05,1044 kWh1x3/74.600
131M102.11021,0 t24015,05,1045 kWh1x3/75.900
132M102.11031,5 t24015,04,6045,5 kWh1x3/716.400
133M102.11042,0 t24015,04,6046,3 kWh1x3/723.900
134M102.11053,0 t24015,04,60411 kWh1x3/738.600
135M102.11063,5 t24015,04,60412 kWh1x3/742.500
136M102.11075,0 t24015,04,60414 kWh1x3/751.700
M102.1200Pa lăng xích - sức nâng:
137M102.12013 t24015,04,6041x3/77.900
138M102.12025 t24015,04,2041x3/710.200
M102.1300Kích nâng - sức nâng:
139M102.13015 t19013,02,2051x4/72.700
140M102.130210 t19013,02,2051x4/74.600
141M102.130330 t19013,02,2051x4/75.800
142M102.130450 t19013,02,2051x4/79.800
143M102.1305100 t19013,02,2051x4/719.000
144M102.1306200 t19013,02,2051x4/727.400
145M102.1307250 t19013,02,2051x4/744.000
146M102.1308500 t19013,02,2051x4/795.500
147M102.1309Hệ kích nâng 25 t (máy bơm dầu thủy lực 3 kW)19013,02,0056 kWh1x4/7118.182
M102.1400Kích thông tâm
148M102.1401RRH - 100 t19013,02,2051x4/784.383
149M102.1402YCW - 150 t19013,02,2051x4/711.694
150M102.1403YCW - 250 t19013,02,2051x4/718.000
151M102.1404YCW - 500 t19013,02,2051x4/755.491
152M102.1501Kích đẩy liên tục tự động ZLD-60 (60t, 6c)19013,03,50529 kWh1x4/7+1x5/7242.715
153M102.1601Kích sợi đơn YDC - 500 t19013,02,2051x4/720.179
M102.1700Trạm bơm dầu áp lực- công suất:
154M102.170140 MPa (HCP-400)19016,06,50514 kWh1x4/724.077
155M102.170250 MPa (ZB4 - 500)19016,06,50520 kWh1x4/730.497
M102.1800Xe nâng - chiều cao nâng:
156M102.18019 m28013,04,00522 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe511.600
157M102.180212 m28013,04,00525 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe731.758
158M102.180318 m28013,03,80529 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe994.767
159M102.180424 m28013,03,80533 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe1.254.565
160M102.1805Xe nâng hàng - sức nâng 2t24016,03,5059 lít diezel1x4/7180.200
M102.1900Xe thang - chiều dài thang:
161M102.19019 m28015,03,90525 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe1.008.639
162M102.190212 m28015,03,70529 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe1.371.165
163M102.190318 m28015,03,70533 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe1.662.779
M103.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ GIA CỐ NỀN MÓNG
M103.0100Máy đóng cọc tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa:
164M103.01011,2 t26014,04,40556 lít diezel1x5/71.125.927
165M103.01021,8 t26014,04,40559 lít diezel1x5/71.233.813
166M103.01033,5 t26013,03,90562 lít diezel1x5/72.354.696
167M103.01044,5 t26013,03,90565 lít diezel1x5/72.751.960
168M103.01058,0 t26013,03,905146 lít diezel1x5/712.825.610
M103.0200Máy đóng cọc chạy trên ray - trọng lượng đầu búa:
169M103.02011,2 t26014,03,90524 lít diezel + 14 kWh1x5/7579.674
170M103.02021,8 t26014,03,90530 lít diezel + 14 kWh1x5/7852.657
171M103.02032,5 t26012,03,50536 lít diezel + 25 kWh1x5/71.129.080
172M103.02043,5 t26012,03,50548 lít diezel + 25 kWh1x5/71.271.935
173M103.02054,5 t26012,03,50563 lít diezel + 34 kWh1x5/71.570.829
174M103.02065,5 t26012,03,50578 lít diezel + 34 kWh1x5/71.872.934
M103.0300Máy búa rung tự hành, bánh xích - công suất:
175M103.030160 kW22013,04,80540 lít diezel+ 159 kWh1x5/73.047.619
176M103.030290 kW22013,04,80551 lít diezel+ 240 kWh1x5/74.585.650
M103.0400Búa rung - công suất:
177M103.040140 kW24014,03,805108 kWh122.906
178M103.040250 kW24014,03,805135 kWh149.734
179M103.0403170 kW24014,02,645357 kWh282.270
M103.0500Tàu đóng cọc - trọng lượng đầu búa:
180M103.05011,2 t24012,05,90637 lít diezel1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/42.532.100
181M103.05021,8 t24012,05,90642 lít diezel1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/42.891.261
182M103.05032,5 t24012,05,90647 lít diezel1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/42.994.676
183M103.05043,5 t24012,05,90652 lít diezel1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/43.049.364
184M103.05054,5 t24012,05,90658 lít diezel1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/43.765.940
M103.0600Tàu đóng cọc C 96 - búa thuỷ lực, trọng lượng đầu búa:
185M103.06017,5 t24011,04,606162 lít diezel1 t.tr1/2 + 1 t.phII.1/2 + 4 thợ máy (3x2/4+1x4/4) + 1 thợ điện 3/4 + 1 thuỷ thủ 2/49.816.850
M103.0700Máy ép cọc trước - lực ép:
186M103.070160 t21017,04,00538 kWh1x4/7138.727
187M103.0702100 t21017,04,00553 kWh1x4/7188.256
188M103.0703150 t21017,04,00575 kWh1x4/7213.021
189M103.0704200 t21017,04,00584 kWh1x4/7237.786
190M103.0801Máy ép cọc Robot thủy lực tự hành 860t18022,03,965756 kWh1x3/7+1x4/76.642.900
191M103.0901Máy ép thuỷ lực (KGK-130C4), lực ép 130 t24015,02,605138 kWh1x4/7671.738
192M103.0902Máy ép cọc thủy lực 45 Hp24015,02,60525 kWh1x4/7132.000
193M103.1001Máy cấy bấc thấm23012,03,10548 lít diezel1x4/71.099.500
M103.1100Máy khoan xoay:
194M103.1101Máy khoan xoay 80kNm÷125kNm26013,08,20552 lít diezel1x6/73.934.467
195M103.1102Máy khoan xoay 150kNm÷200kNm26013,08,20568 lít diezel1x6/74.514.371
196M103.1103Máy khoan xoay &gt; 200kNm÷300kNm26013,08,20596 lít diezel1x6/711.608.382
197M103.1104Máy khoan xoay &gt; 300kNm÷400kNm26013,06,505137 lít diezel1x6/714.865.951
198M103.1105Gầu đào (thi công móng cọc, tường Barrette)26013,05,805565.686
199M103.1201Máy khoan tường sét26013,06,50532 lít diezel + 171 kWh1x6/74.600.000
M103.1300Máy khoan cọc đất
200M103.1301Máy khoan cọc đất (1 cần)26013,06,50536 lít diezel + 167 kWh1x6/75.354.545
201M103.1302Máy khoan cọc đất (2 cần)26013,06,50536 lít diezel + 232 kWh1x6/76.109.091
202M103.1401Máy cấp xi măng26013,06,50514.800
M103.1500Máy trộn dung dịch - dung tích:
203M103.1501750 lít30016,06,40513 kWh1x3/725.796
204M103.15021000 lít30015,05,80518 kWh1x4/7177.479
M103.1600Máy sàng lọc - năng suất:
205M103.1601100 m3/h30015,05,80521 kWh1x4/7353.468
M103.1700Máy bơm dung dịch - năng suất:
206M103.170115 m3/h21516,06,60537 kWh1x4/722.000
207M103.1702200 m3/h21516,06,60550 kWh1x4/743.182
M104.0000MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
M104.0100Máy trộn bê tông - dung tích:
208M104.0101100 lít16519,06,5058 kWh1x3/723.050
209M104.0102250 lít16519,06,50511 kWh1x3/730.210
M104.0200Máy trộn vữa - dung tích:
210M104.020180 lít17019,06,8055 kWh1x3/712.841
211M104.0202150 lít17019,06,8058 kWh1x3/717.828
212M104.0203250 lít17019,06,80511 kWh1x3/722.873
M104.0300Máy trộn vữa xi măng - dung tích:
213M104.03011200 lít17019,06,80572 kWh1x4/775.863
214M104.03021600 lít17019,06,80596 kWh1x4/7104.103
M104.0400Trạm trộn bê tông - năng suất:
215M104.040116 m3/h26015,05,80592 kWh1x3/7+1x5/7907.804
216M104.040225 m3/h26015,05,605116 kWh1x3/7+1x5/71.264.024
217M104.040330 m3/h26015,05,605172 kWh1x3/7+1x5/71.596.969
218M104.040450 m3/h26015,05,605198 kWh1x3/7+1x5/72.549.373
219M104.040560 m3/h26015,05,305265 kWh1x3/7+1x5/72.804.470
220M104.040675 m3/h26015,05,305418 kWh2x3/7+1x5/73.237.391
221M104.040790 m3/h26015,05,305425 kWh2x3/7+1x5/74.306.280
222M104.0408125 m3/h26015,05,305446 kWh2x3/7+1x5/75.375.168
223M104.0409160 m3/h26015,05,005553 kWh3x3/7+1x5/75.643.909
M104.0500Máy sàng rửa đá, sỏi - năng suất:
224M104.050135 m3/h15518,07,60576 kWh1x4/718.917
225M104.050245 m3/h15518,07,60597 kWh1x4/723.618
M104.0600Máy nghiền sàng đá di động - năng suất:
226M104.060120 m3/h26018,08,605315 kWh1x3/7+1x4/71.351.273
227M104.060225 m3/h26018,07,605357 kWh1x3/7+1x4/71.766.194
228M104.0603125 m3/h26018,07,605630 kWh1x3/7+1x4/75.964.816
M104.0700Máy nghiền đá thô - năng suất:
229M104.070114 m3/h26018,08,605134 kWh1x3/7+1x4/7214.626
230M104.0702200 m3/h26018,08,605840 kWh1x3/7+1x4/71.831.774
M104.0800Trạm trộn bê tông asphan - năng suất:
231M104.080125 t/h19015,05,705210 kWh1x4/7+1x5/7+1x6/73.286.462
232M104.080250 t/h19015,05,705300 kWh1x4/7+1x5/7+1x6/74.648.053
233M104.080360 t/h19015,05,705324 kWh2x4/7+1x5/7+1x6/75.422.748
234M104.080480 t/h19015,05,505384 kWh2x4/7+2x5/7+1x6/76.094.486
235M104.0805120 t/h19015,05,505714 kWh2x4/7+2x5/7+1x6/76.737.442
M105.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BỘ
M105.0100Máy phun nhựa đường - công suất:
236M105.0101190 cv15013,05,60657 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe930.161
M105.0200Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất:
237M105.020165 t/h18014,06,40534 lít diezel1x3/7+1x5/71.284.890
238M105.0202100 t/h18014,06,40550 lít diezel1x3/7+1x5/71.520.612
239M105.0203130 cv - 140 cv18014,03,80563 lít diezel1x3/7+1x5/72.991.351
240M105.0301Máy rải Novachip 170 cv18014,03,80579 lít diezel1x3/7+1x5/713.200.000
241M105.0401Máy rải cấp phối đá dăm, năng suất 50 m3/h - 60 m3/h18014,04,20530 lít diezel1x3/7+1x5/72.043.419
242M105.0402Máy rải xi măng SW16TC (16m3)18014,05,60657 lít diezel1x3/7+1x5/76.500.000
M105.0500Máy cào bóc
243M105.0501Máy cào bóc đường Wirtgen - 1000C22016,05,80592 lít diezel1x4/7+1x5/73.128.588
244M105.0502Máy cào bóc tái sinh, Wigent 240018016,05,805340 lít diezel1x4/7+1x7/724.432.515
245M105.0503Máy cào bóc tái sinh, công suất > 450 HP18016,05,805523 lít diezel1x4/7+1x7/717.000.000
246M105.0601Thiết bị sơn kẻ vạch YHK 10A20020,03,5051x4/757.211
247M105.0701Lò nấu sơn YHK 3A, lò nung keo20017,03,60511 lít diezel1x4/7324.920
248M105.0801Máy rót mastic20017,04,5054 lít xăng1x4/734.166
249M105.0901Thiết bị nấu nhựa 500 lít20025,010,051x4/745.516
250M105.1001Máy rải bê tông SP50020014,04,20573 lít diezel1x3/7+1x5/77.369.287
M106.0000PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
M106.0100Ô tô vận tải thùng - trọng tải:
251M106.01010,5 t25018,06,2065 lít xăng1x2/4 lái xe106.420
252M106.01021,5 t25018,06,2067 lít xăng1x2/4 lái xe157.562
253M106.01032 t25018,06,20612 lít xăng1x2/4 lái xe183.212
254M106.01042,5 t25017,06,20613 lít xăng1x2/4 lái xe218.983
255M106.01055 t25017,06,20625 lít diezel1x2/4 lái xe317.869
256M106.01067 t25017,06,20631 lít diezel1x2/4 lái xe427.131
257M106.010710 t25016,06,20638 lít diezel1x2/4 lái xe560.241
258M106.010812 t26016,06,20641 lít diezel1x3/4 lái xe606.044
259M106.010915 t26016,06,20646 lít diezel1x3/4 lái xe739.497
260M106.011020 t27014,05,40656 lít diezel1x3/4 lái xe1.248.374
261M106.011132 t27014,05,40662 lít diezel1x3/4 lái xe1.976.364
M106.0200Ô tô tự đổ - trọng tải:
262M106.02012,5 t26017,07,50619 lít xăng1x2/4 lái xe248.104
263M106.02025 t26017,07,50641 lít diezel1x2/4 lái xe437.559
264M106.02037 t26017,07,30646 lít diezel1x2/4 lái xe616.643
265M106.020410 t28017,07,30657 lít diezel1x2/4 lái xe704.070
266M106.020512 t28017,07,30665 lít diezel1x3/4 lái xe812.415
267M106.020615 t30016,06,80673 lít diezel1x3/4 lái xe1.035.410
268M106.020720 t30016,06,80676 lít diezel1x3/4 lái xe1.540.447
269M106.020822 t30014,06,80677 lít diezel1x3/4 lái xe1.802.194
270M106.020925 t34013,06,80681 lít diezel1x3/4 lái xe2.341.396
271M106.021027 t34013,06,60686 lít diezel1x3/4 lái xe2.505.849
M106.0300Ô tô đầu kéo - công suất:
272M106.0301150 cv20013,04,90630 lít diezel1x3/4 lái xe448.050
273M106.0302200 cv20013,04,90640 lít diezel1x3/4 lái xe618.750
274M106.0303255 cv20012,04,40651 lít diezel1x3/4 lái xe878.300
275M106.0304272 cv26011,04,00656 lít diezel1x3/4 lái xe1.079.950
276M106.0305360 cv26011,03,80668 lít diezel1x3/4 lái xe1.136.368
M106.0400Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn:
277M106.04016 m326014,05,70643 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe884.645
278M106.040210,7 m326014,05,50664 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe2.176.758
279M106.040314,5 m326014,05,50670 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe2.966.930
M106.0500Ô tô tưới nước - dung tích:
280M106.05014 m326013,04,80620 lít diezel1x2/4 lái xe438.539
281M106.05025 m326012,04,40623 lít diezel1x3/4 lái xe497.469
282M106.05036 m326012,04,40624 lít diezel1x3/4 lái xe571.304
283M106.05047 m326011,04,10626 lít diezel1x3/4 lái xe688.248
284M106.05059 m326011,04,10627 lít diezel1x3/4 lái xe796.249
285M106.050610 m326011,04,10630 lít diezel1x3/4 lái xe866.135
286M106.050716 m327011,04,10635 lít diezel1x3/4 lái xe1.114.405
M106.0600Ô tô hút bùn, hút mùn khoan, dung tích:
287M106.06012 m326013,05,20619 lít diezel1x2/4 lái xe435.615
288M106.06023 m326013,05,20627 lít diezel1x3/4 lái xe642.388
M106.0700Ô tô bán tải - trọng tải:
289M106.07011,5 t25016,04,50618 lít xăng1x2/4 lái xe359.717
M106.0800Rơ mooc - trọng tải:
290M106.080115 t24013,03,706160.855
291M106.080221t24013,03,706186.651
292M106.080330 t24013,03,106251.560
293M106.080440 t24013,03,106297.117
294M106.080560 t24013,03,106333.817
295M106.0806100 t24013,03,106537.425
296M106.0807125 t24013,03,106601.973
M106.0900Xe bồn chuyên dụng
297M106.090130 t24013,03,10693 lít diezel1x3/4 lái xe1.340.000
298M106.0902Xe bồn 13-14m3 (chở bitum, polymer)18014,05,60635 lít diezel1x1/4+1x3/4lái xe3.243.150
299M106.0903Ô tô cấp nhũ tương 5 m318012,04,40623 lít diezel1x3/4lái xe931.000
M107.0000MÁY KHOAN ĐẤT ĐÁ
M107.0100Máy khoan đất đá, cầm tay - đường kính khoan:
300M107.0101D ≤ 42 mm (động cơ điện-1,2 kW)24018,08,5055 kWh1x3/713.471
301M107.0102D ≤ 42 mm (truyền động khí nén - chưa tính khí nén)24018,08,5051x3/726.484
302M107.0103D ≤ 42 mm (khoan SIG - chưa tính khí nén)24018,06,5051x3/7126.804
303M107.0104Búa chèn (truyền động khí nén - chưa tính khí nén)24018,08,5051x3/76.134
M107.0200Máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan:
304M107.0201D75-95 mm27017,05,3051x3/7+1x4/71.101.564
305M107.0202D105-110 mm27017,05,3051x3/7+1x4/71.376.725
M107.0300Máy khoan hầm tự hành, động cơ diezel - đường kính khoan:
306M107.0301D 45 mm (2 cần - 147 cv)28513,03,90684 lít diezel1x4/7+1x7/711.436.520
307M107.0302D 45 mm (3 cần - 255 cv)28513,03,906138 lít diezel1x4/7+1x7/716.668.260
M107.0400Máy khoan néo - độ sâu khoan:
308M107.0401H 3,5 m (80 cv)28513,03,90638 lít diezel1x4/7+1x7/712.651.359
M107.0500Máy khoan ROBBIN, đường kính khoan:
309M107.0501D 2,4 m (250 kW)24013,03,206675 kWh1x4/7+1x7/741.605.242
M107.0600Tổ hợp dàn khoan neo, công suất:
310M107.06019 kW24018,01,80616 kWh1x4/72.207.026
M107.0700Máy khoan tạo lỗ neo gia cố mái ta luy:
311M107.0701YG 6025013,04,50528 lít diezel1x3/7+1x4/71.043.321
M107.0800Máy khoan dẫn chuyên dụng
312M107.0801HCR1200-EDII28513,05,205332 lít diezel1x4/75.660.000
313M107.0803Máy khoan XY-1A (phục vụ công tác xây dựng)18010,05,00520,4 lít diezel1x4/7102.500
M108.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC
M108.0100Máy phát điện lưu động - công suất:
314M108.01013,75 kVA17013,04,2052 lít diezel1x3/78.369
315M108.01026,25 kVA17013,04,2055 lít diezel1x3/728.433
316M108.010337,5 kVA17012,03,90524 lít diezel1x3/7117.173
317M108.010462,5 kVA17012,03,90536 lít diezel1x3/7172.893
318M108.010593,75 kVA17011,03,60545 lít diezel1x4/7244.894
319M108.0106150kVA17010,03,30576 lít diezel1x4/7320.678
320M108.0107250 kVA17010,03,305106 lít diezel1x4/7335.697
M108.0200Máy nén khí, động cơ xăng - năng suất:
321M108.0201120 m3/h18011,05,00514 lít xăng1x4/771.198
322M108.0202600 m3/h18010,04,60546 lít xăng1x4/7374.105
M108.0300Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất:
323M108.0301120 m3/h18011,05,40514 lít diezel1x4/777.045
324M108.0302240 m3/h18011,05,40528 lít diezel1x4/7156.842
325M108.0303360 m3/h18011,05,40535 lít diezel1x4/7217.034
326M108.0304420 m3/h18011,05,40538 lít diezel1x4/7281.811
327M108.0305540 m3/h18011,05,40544 lít diezel1x4/7321.366
328M108.0306600 m3/h18010,05,00547 lít diezel1x4/7410.793
329M108.0307660 m3/h18010,05,00550 lít diezel1x4/7478.552
330M108.03081200 m3/h18010,03,90575 lít diezel1x4/7959.970
331M108.03091260 m3/h18010,03,50578 lít diezel1x4/71.103.857
M108.0400Máy nén khí, động cơ điện - năng suất:
332M108.04015 m3/h18012,05,2052 kWh1x3/72.866
333M108.0402300 m3/h18011,03,80586 kWh1x3/7143.199
334M108.0403600 m3/h18011,03,405125 kWh1x4/7309.098
M109.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY
M109.0100Sà lan - trọng tải:
335M109.0101100 t260115,906490.476
336M109.0102200 t29011,05,906721.153
337M109.0103250 t29011,05,906901.384
338M109.0104400 t29011,05,5061.207.730
339M109.0105600 t29011,05,5061.420.866
340M109.0106800 t29011,05,2062.012.922
341M109.01071000 t29011,05,2062.368.110
M109.0200Phao thép - trọng tải:
342M109.020160 t23011,05,906121.530
343M109.0202200 t23011,05,906211.645
344M109.0203250 t23011,05,906222.193
345M109.0301Pông tông23013,05,206343.952
M109.0400Thuyền (ghe) đặt máy bơm - trọng tải:
346M109.04015 t23011,05,20644 lít diezel1 thuyền trưởng 1/2258.000
347M109.040240 t23011,05,206131 lít diezel1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 1x3/4887.000
M109.0500Ca nô - công suất:
348M109.050112 cv26012,06,0063 lít diezel1 thuyền trưởng 1/294.701
349M109.050223 cv26012,06,0065 lít diezel1 thuyền trưởng 1/2103.988
350M109.050330 cv26012,05,4066 lít diezel1 thuyền trưởng 1/2112.816
351M109.050454 cv26012,05,40610 lít diezel1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 2/4144.918
352M109.050575 cv26011,04,60614 lít diezel1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 2/4207.403
353M109.050690 cv26011,04,60619 lít diezel1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 2/4278.115
354M109.0507150 cv26011,04,60623 lít diezel1 thuyền trưởng 1/2 + 1 máy I 1/2 +1 thủy thủ 2/4364.360
M109.0700Tầu kéo và phục vụ thi công thuỷ (làm neo, cấp dầu,...) - công suất:
355M109.070175 cv2609,55,20668 lít diezel1 thuyền trưởng 1/2 + 2 thợ máy (1x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 2 thuỷ thủ 2/4258.000
356M109.0702150 cv2609,55,00695 lít diezel1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4+1x3/4)612.500
357M109.0703250 cv2609,55,006148 lít diezel1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4+1x3/4)787.238
358M109.0704360 cv2609,55,006202 lít diezel1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4+1x3/4)887.000
359M109.0705600 cv2609,54,206315 lít diezel1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1máy I 2/2 + 3 thợ máy(2x3/4 + 1x2/4) +4 thuỷ thủ(3x3/4+1x4/4)1.318.800
360M109.07061200 cv (tầu kéo biển)2709,53,806714 lít diezel1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 2/2 + 1 máy I 2/2 + 3 thợ máy (2x3/4+1x2/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)9.851.500
M109.0800Tàu cuốc sông- công suất:
361M109.0801495 cv2907,05,106520 lít diezel1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 2 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4+1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)11.237.300
M109.0900Tàu cuốc biển - công suất:
362M109.09012085 cv2907,04,5061751 lít diezel1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 2 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4+1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)34.650.000
M109.1000Tàu hút - công suất:
363M109.1001585 cv2909,04,106573 lít diezel1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)7.685.500
364M109.10021200 cv2907,03,7561008 lít diezel1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 2 thuỷ thủ (1x3/4 + 1x4/4)20.115.500
365M109.10033958 cv ÷ 4170 cv2907,02,4063211 lít diezel1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 3 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)101.976.100
M109.1100Tàu hút bụng tự hành - công suất:
366M109.11011390 cv2907,06,5061446 lít diezel1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)11.388.400
367M109.11025945 cv2907,06,0065232 lít diezel1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)65.840.000
M109.1200Tầu ngoạm (có tính năng phá đá ngầm), công suất 3170 CV - dung tích gầu:
368M109.120117 m32909,05,5062663 lít diezel1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 3 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)38.478.500
M109.1300Máy xáng cạp - dung tích gầu:
369M109.13011,25 m325010,05,20670 lít diezel1x5/71.699.696
370M109.1401Trạm lặn17025,07,5081 thợ lặn cấp I 1/2 +1 thợ lặn 2/477.160
M110.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TRONG HẦM
M110.0100Máy xúc chuyên dùng trong hầm - dung tích gầu:
371M110.01010,9 m329013,04,80652 lít diezel1x4/73.125.148
372M110.01021,65 m329013,04,80665 lít diezel1x4/73.593.955
M110.0200Máy cào đá, động cơ điện - năng suất:
373M110.02013 m3/ph29012,05,306248 kWh1x3/7975.792
M110.0300Thiết bị phục vụ vận chuyển đá nổ mìn trong hầm:
374M110.0301Tời ma nơ - 13 kW30014,04,30643 kWh1x4/729.121
375M110.0302Xe goòng 3 t30014,04,3061x4/730.956
376M110.0303Đầu kéo 30 t30011,03,80637 lít diezel1x4/73.107.721
377M110.0304Quang lật 360 t/h30014,04,30627 kWh1x4/7247.875
M110.0400Máy nâng phục vụ thi công hầm - công suất:
378M110.0401135 cv27012,03,10645 lít diezel1x4/7781.918
M111.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG, ĐƯỜNG CÁP NGẦM
M111.0100Máy và thiết bị khoan đặt đường ống:
379M111.0101Máy nâng TO-12-24, sức nâng 15 t18016,04,20653 lít diezel1x4/7+1x7/71.091.245
380M111.0102Máy khoan ngang UĐB-415017,04,20633 lít xăng1x4/7+1x7/7464.335
M111.0200Máy và thiết bị khoan đặt đường cáp ngầm:
381M111.0201Máy khoan ngầm có định hướng26015,03,506201 kWh1x4/7+1x7/75.938.103
382M111.0202Hệ thống STS (phục vụ khoan ngầm có định hướng khi khoan qua sông nước)15015,03,5062 kWh1x6/7+1x4/71.755.761
M112.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG KHÁC
M112.0100Máy bơm nước, động cơ điện - công suất:
383M112.01011,1 kW19017,04,7053 kWh3.440
384M112.01022 kW19017,04,7055 kWh3.898
385M112.01032,8 kW19017,04,7058 kWh4.586
386M112.01047 kW ÷ 7,5 kW18017,04,70510 kWh10.663
387M112.010514 kW18016,04,50534 kWh17.198
388M112.010620 kW18016,04,20548 kWh27.860
M112.0200Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất:
389M112.02015 cv15020,05,4052,7 lít diezel12.956
390M112.02025,5 cv15020,05,4053 lít diezel15.478
391M112.020310 cv15020,05,4055 lít diezel26.943
392M112.020420 cv15018,04,70510 lít diezel65.809
393M112.020525 cv15017,04,00511 lít diezel73.720
394M112.020630 cv15017,04,00515 lít diezel89.198
395M112.020740 cv15017,04,40520 lít diezel114.952
396M112.020875 cv15016,03,80536 lít diezel237.442
397M112.0209120 cv15016,03,80553 lít diezel267.801
M112.0300Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất:
398M112.03013 cv15020,05,8051,6 lít xăng9.860
399M112.03026 cv15020,05,8053 lít xăng16.854
400M112.03038 cv15020,05,8054 lít xăng22.013
401M112.0401Máy bơm chân không 7,5 kW28013,03,60522 kWh252.231
402M112.0402Máy bơm xói 4MC (75 kW)18013,03,605180 kWh1x3/7120.039
403M112.0501Máy bơm áp lực xói nước đầu cọc (300 cv)18013,02,205111 lít diezel1x3/71.158.316
M112.0600Máy bơm vữa - năng suất:
404M112.06016 m3/h15018,06,60519 kWh1x4/7103.415
405M112.06029 m3/h15018,06,60534 kWh1x4/7129.899
406M112.060332 - 50 m3/h15018,06,10572 kWh1x4/7170.830
M112.0700Máy bơm cát, động cơ diezel - công suất:
407M112.0701126 cv20012,03,80554 lít diezel1x5/7240.684
408M112.0702350 cv20012,03,505127 lít diezel1x5/7505.900
409M112.0703380 cv20012,03,305136 lít diezel1x5/7541.420
410M112.0704480 cv20012,03,105168 lít diezel1x5/7659.820
M112.0800Xe bơm bê tông, tự hành - năng suất:
411M112.080150 m3/h26013,05,40653 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe2.508.786
412M112.080260 m3/h26013,05,00660 lít diezel1x1/4+1x3/4 lái xe2.809.744
M112.0900Máy bơm bê tông - năng suất:
413M112.090140 - 60 m3/h22013,06,505182 kWh1x3/7+1x5/71.245.106
414M112.090260 - 90 m3/h22013,06,505248 kWh1x4/7+1x5/71.711.849
M112.1000Máy phun vẩy - năng suất:
415M112.10019 m3/h (AL 285)20013,04,90654 kWh1x4/71.734.436
416M112.100216 m3/h (AL 500)20013,04,506429 kWh1x4/76.737.447
M112.1100Máy đầm bê tông, đầm bàn - công suất:
417M112.11011,0 kW15025,08,8045 kWh1x3/76.420
M112.1200Máy đầm bê tông, đầm cạnh - công suất:
418M112.12011,0 kW15025,08,8045 kWh5.045
M112.1300Máy đầm bê tông, dầm dùi - công suất:
419M112.13011,5 kW15020,08,8047 kWh1x3/77.395
420M112.13023,5 kW15020,06,50416 kWh1x3/724.535
M112.1400Máy phun (chưa tính khí nén):
421M112.1401Máy phun sơn 400 m2/h15022,05,4041x3/78.026
422M112.1402Máy phun chất tạo màng 5,5Hp15022,05,4041x3/77.452
423M112.1403Máy phun cát20022,04,2041x3/716.510
424M112.1404Máy phun bi 235 kW25022,04,204176 kWh1x3/7+1x4/73.123.015
M112.1500Máy khoan đứng - công suất:
425M112.15012,5 kW22012,54,1045 kWh42.900
426M112.15024,5 kW22012,54,1049 kWh57.200
M112.1600Máy khoan sắt cầm tay, đường kính khoan:
427M112.16011,7 kW13030,08,4043 kWh4.150
M112.1700Máy khoan bê tông cầm tay - công suất:
428M112.17010,62 kW15030,07,5040,9 kWh4.800
429M112.17020,75 kW15020,07,5041,1 kWh6.250
430M112.17030,85 kW15020,07,5041,3 kWh6.750
431M112.17041,00 kW13020,07,5041,6 kWh8.400
432M112.17051,50 kW11020,07,5042,3 kWh10.400
M112.1800Máy luồn cáp - công suất:
433M112.180115 kW2409,02,20527 kWh1x3/794.900
M112.1900Máy cắt cáp - công suất:
434M112.190110 kW23013,33,50413 kWh1x3/723.400
M112.2000Máy cắt sắt cầm tay - công suất:
435M112.20011,7 kW13030,07,5043 kWh7.750
M112.2100Máy cắt gạch đá - công suất:
436M112.21011,5 kW12020,05,542,7 kWh8.750
437M112.21021,7 kW9014,07,0043 kWh7.900
M112.2200Máy cắt bê tông - công suất:
438M112.22017,5 kW12020,05,50411 kWh1x3/717.400
439M112.220212 cv (MCD 218)12020,04,5058 lít xăng1x3/738.500
M112.2300Máy cắt ống - công suất:
440M112.23015 kW24014,04,5049 kWh1x3/728.200
M112.2400Máy cắt tôn - công suất:
441M112.24015 kW24013,03,80410 kWh1x3/718.800
442M112.240215 kW24013,03,90427 kWh1x3/7156.600
M112.2500Máy cắt đột - công suất:
443M112.25012,8 kW24014,04,1045 kWh1x3/741.700
M112.2600Máy cắt uốn cốt thép - công suất:
444M112.26015 kW24014,04,1049 kWh1x3/718.200
M112.2700Máy cắt cỏ cầm tay - công suất:
445M112.27010,8 kW19020,510,5042 kWh4.600
446M112.2801Máy cắt thép Plasma23013,03,80413 kWh1x3/768.900
M112.2900Búa căn khí nén (chưa tính khí nén) - tiêu hao khí nén:
447M112.29011,5 m3/ph12030,06,6055.400
448M112.29023,0 m3/ph12030,06,6056.100
M112.3000Máy uốn ống - công suất:
449M112.30012,0 kW÷2,8 kW23014,04,5045 kWh1x3/728.200
M112.3100Máy lốc tôn - công suất:
450M112.31015 kW23013,03,90410 kWh1x3/754.800
M112.3200Máy cưa kim loại - công suất:
451M112.32011,7 kW23014,04,1044 kWh22.700
452M112.32022,7 kW23014,04,1046 kWh27.300
M112.3300Máy tiện - công suất:
453M112.330110 kW23014,04,10419 kWh1x3/7111.400
M112.3400Máy bào thép - công suất:
454M112.34017,5 kW23014,04,10416 kWh1x3/772.900
M112.3500Máy phay - công suất:
455M112.35017 kW23014,04,10415 kWh1x3/789.100
M112.3600Máy ghép mí - công suất:
456M112.36011,1 kW22014,04,1042 kWh1x3/76.100
M112.3700Máy mài - công suất:
457M112.37011,0 kW22014,04,9042 kWh3.500
458M112.37021,7 kW22014,04,9043 kWh7.400
459M112.37032,7 kW23014,04,9044 kWh11.200
M112.3800Máy cưa gỗ cầm tay - công suất:
460M112.38011,3 kW18030,010,543 kWh7.600
M112.3900Máy hàn một chiều - công suất:
461M112.390150 kW20024,04,505105 kWh1x4/726.000
M112.4000Máy hàn xoay chiều - công suất:
462M112.40017 kW20021,04,80515 kWh1x4/74.300
463M112.400214 kW ÷ 15 kW20021,04,80529 kWh1x4/78.600
464M112.400323 kW20021,04,80548 kWh1x4/716.000
M112.4100Máy hàn hơi - công suất:
465M112.41011000 l/h16021,04,8051x4/73.400
466M112.41022000 l/h16021,04,8051x4/75.200
467M112.4201Máy hàn cắt dưới nước9021,010,052 thợ lặn (1/4 + 2/4)106.900
M112.4300Máy hàn nối ống nhựa:
468M112.4301Máy hàn nhiệt cầm tay20021,06,5056 kWh1.532
469M112.4302Máy gia nhiệt D315mm20021,06,5058 kWh1x4/750.000
470M112.4303Máy gia nhiệt D630mm20021,06,50512 kWh1x4/7122.727
471M112.4304Máy gia nhiệt D1200mm20021,06,50518 kWh1x4/7170.909
M112.4400Máy quạt gió - công suất:
472M112.44012,5 kW16019,01,70516 kWh3.600
473M112.44024,5 kW16019,01,70529 kWh7.900
M112.4500Máy khoan khoan đập cáp - công suất:
474M112.450140 kW20014,06,405144 kWh1x4/7630.000
M112.4600Máy khoan xoay - công suất:
475M112.460154 cv23014,06,50519 lít diezel1x4/71.117.200
476M112.4602300 cv23013,03,90597 lít diezel1x6/77.036.900
M112.4700Bộ kích chuyên dùng
477M112.4701Bộ thiết bị trượt (60 kích loại 6 t)20018,04,50565 kWh1x4/7+1x7/7550.300
478M112.4702Bộ kích lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn 50-60 t20013,02,20514 kWh1x4/791.300
M112.4800Một số máy và thiết bị chuyên dùng
479M112.4801Máy xiết bu lông230144,9043 kWh37.900
480M112.4802Máy xóa vạch sơn, công suất 13HP200203,5054 lít xăng34.166
481M112.4803Máy hiện sóng 2 tia (Oscilograf)220103,50593.480
482M112.4804Vôn mét điện tử200102,2043.400
483M112.4805Đồng hồ vạn năng200102,2041.500

CHƯƠNG II: MÁY VÀ THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG KHẢO SÁT, THÍ NGHIỆM

SttMã hiệuLoại máy và thiết bịSố ca nămĐịnh mức Khấu hao (%)Định mức Sửa chữa (%)Định mức Chi phí khác (%)Nguyên giá tham khảo (1000 VND)
12
3
45678
M201.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ KHẢO SÁT
484M201.0001Bộ khoan tay180156,00535.083
485M201.0002Máy khoan XY-1A180105,00576.000
486M201.0003Máy khoan XY-3180105,005210.909
487M201.0004Máy khoan GK-250180105,005136.364
488M201.0005Bộ nén ngang GA180103,005476.947
489M201.0006Búa căn MO - 10 (chưa tính khí nén)180206,6056.363
490M201.0007Búa khoan tay P30180158,50512.268
491M201.0008Thùng trục 0,5 m3150208,0053.096
492M201.0009Máy khoan F-60L250104,0051.396.445
493M201.0010Máy xuyên động RA-50180103,50558.816
494M201.0011Máy xuyên tĩnh Gouda180102,805495.291
495M201.0012Thiết bị đo ngẫu lực180103,005340.513
496M201.0013Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT180103,50510.777
497M201.0014Biến thế thắp sáng150184,5053.325
498M201.0015Máy thăm dò địa vật lý UJ-18150103,20431.300
499M201.0016Máy thăm dò địa vật lý MF-2-100150103,20438.752
500M201.0017Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 1 mạch (ES-125)150102,20497.797
501M201.0018Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 12 mạch (Triosx-12)150102,004292.130
502M201.0019Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 24 mạch (Triosx-24)150102,004343.379
503M201.0020Máy thuỷ bình điện tử180102,80415.822
504M201.0021Máy toàn đạc điện tử180101,804178.855
505M201.0022Bộ thiết bị khống chế mặt bằng GPS (3 máy)180101,504670.706
506M201.0023Ống nhòm180102,0041.147
507M201.0024Kính hiển vi200101,8048.943
508M201.0025Kính hiển vi điện tử quét200101,2043.221.684
509M201.0026Máy ảnh150102,0046.306
M202.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU, CẤU KIỆN VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG
510M202.0001Cần Belkenman180102,80420.866
511M202.0002Thiết bị đếm phóng xạ180102,204142.511
512M202.0003TRL Profile Beam180101,804399.443
513M202.0004Máy FWD180101,4042.056.833
514M202.0005Thiết bị đo phản ứng Romdas180103,00492.408
515M202.0006Bộ thiết bị PIT (đo biến dạng nhỏ)180102,204348.767
516M202.0007Bộ thiết bị đo PDA (đo biến dạng lớn)180101,4041.371.222
517M202.0008Bộ thiết bị siêu âm180102,004573.827
518M202.0009Cân điện tử200101,8048.255
519M202.0010Cân phân tích200101,80412.726
520M202.0011Cân bàn200101,8044.815
521M202.0012Cân thủy tĩnh200101,8045.618
522M202.0013Lò nung200104,00414.217
523M202.0014Tủ sấy200104,50412.268
524M202.0015Tủ hút khí độc200104,00412.268
525M202.0016Tủ lạnh250104,0047.796
526M202.0017Máy hút chân không200104,5043.783
527M202.0018Máy hút ẩm OASIS-America200104,00410.319
528M202.0019Bếp điện150306,504803
529M202.0020Bếp cát150306,5041.032
530M202.0021Máy chưng cất nước200103,5047.567
531M202.0022Máy trộn đất200103,5046.306
532M202.0023Máy trộn xi măng, dung tích 5lít200103,50419.949
533M202.0024Máy trộn dung dịch lỏng (máy đo độ rung vữa)200103,50416.968
534M202.0025Máy đầm tiêu chuẩn (đầm rung)200104,5046.306
535M202.0026Máy cắt đất200103,0042.637
536M202.0027Máy cắt mẫu lớn (30x30) cm200103,00417.198
537M202.0028Máy cắt ứng biến200102,204163.950
538M202.0029Máy nén 3 trục200101,604779.854
539M202.0030Máy ép litvinốp200103,00417.886
540M202.0031Kích tháo mẫu200102,2047.796
541M202.0032Máy ép mẫu đá, bê tông200102,204166.931
542M202.0033Máy cắt mẫu vật liệu (bê tông, gạch, đá)200103,50472.574
543M202.0034Máy khoan mẫu đá200103,50467.071
544M202.0035Máy mài thử độ mài mòn200104,20410.319
545M202.0036Máy nén một trục200103,00417.886
546M202.0037Máy nén Marshall200102,204264.728
547M202.0038Máy CBR200102,50478.994
548M202.0039Máy thí nghiệm thuỷ lực quay tay200103,5048.369
549M202.0040Máy nén 4 t (quay tay)200103,5047.796
550M202.0041Máy nén thuỷ lực 10 t200103,50421.440
551M202.0042Máy nén thuỷ lực 50 t200103,50435.656
552M202.0043Máy nén thuỷ lực 125 t200103,50447.695
553M202.0044Máy nén thuỷ lực 200 t200103,50462.000
554M202.0045Máy kéo nén thủy lực 100 t200103,50452.166
555M202.0046Máy kéo nén uốn thuỷ lực 25 t200103,50428.892
556M202.0047Máy kéo nén uốn thuỷ lực 100 t200102,204241.340
557M202.0048Máy gia tải - 20 t200103,50437.261
558M202.0049Máy caragrang (làm thí nghiệm chảy)200103,5046.306
559M202.0050Máy xác định hệ số thấm200102,50486.447
560M202.0051Máy đo PH200103,5049.287
561M202.0052Máy đo âm thanh200103,5048.369
562M202.0053Máy đo chiều dày màng sơn200102,504107.772
563M202.0054Máy đo điện thế thí nghiệm ăn mòn cốt thép trong bê tông200102,50492.408
564M202.0055Máy đo vết nứt200103,50416.280
565M202.0056Máy đo tốc độ ăn mòn cốt thép trong bê tông200102,204134.027
566M202.0057Máy đo độ thấm của I-on Clo200102,004193.874
567M202.0058Dụng cụ đo độ cháy của than200103,50412.038
568M202.0059Máy đo gia tốc200102,50498.370
569M202.0060Máy ghi nhiệt ổn định200103,50416.854
570M202.0061Máy đo chuyển vị200102,50460.765
571M202.0062Máy xác định môđun200103,00431.300
572M202.0063Máy so màu ngọn lửa200103,00441.733
573M202.0064Máy so màu quang điện200102,504107.313
574M202.0065Máy đo độ dãn dài Bitum200102,50462.599
575M202.0066Máy chiết nhựa (Xốc lét)200103,5048.828
576M202.0067Bộ thí nghiệm độ co ngót, trương nở200103,50414.561
577M202.0068Bộ dụng cụ đo độ xuyên động hình côn DCP180101,4051.376
578M202.0069Thiết bị thử tỷ diện200103,50415.822
579M202.0070Bàn dằn200103,50426.828
580M202.0071Bàn rung200103,5049.745
581M202.0072Máy khuấy bằng từ200103,50415.249
582M202.0073Máy khuấy cầm tay NAG-2200103,5049.057
583M202.0074Máy nghiền bi sứ LE1200103,5048.369
584M202.0075Máy phân tích hạt Lazer200102,50482.778
585M202.0076Máy phân tích vi nhiệt200102,50467.071
586M202.0077Tenxômét200103,5047.911
587M202.0078Máy đo độ giãn nở bê tông200102,50483.466
588M202.0079Máy đo hệ số dẫn nhiệt200103,5047.452
589M202.0080Máy nhiễu xạ Rơn ghen (phân tích thành phần hoá lý của vật liệu)200101,2042.364.900
590M202.0081Cần ép mẫu thử gạch chịu lửa120306,5041.147
591M202.0082Côn thử độ sụt120306,504909
592M202.0083Dụng cụ xác định độ chịu lực va đập xung kích gạch lát xi măng (viên bi sắt)120306,5041.147
593M202.0084Dụng cụ xác định giới hạn bền liên kết120306,504803
594M202.0085Chén bạch kim200101,20425.223
595M202.0086Kẹp niken200101,8049.057
596M202.0087Máy siêu âm đo chiều dầy kim loại200103,00442.306
597M202.0088Máy dò vị trí cốt thép200102,50467.071
598M202.0089Máy siêu âm kiểm tra chất lượng mối hàn200102,204153.517
599M202.0090Máy siêu âm kiểm tra cường độ bê tông của cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép tại hiện trường200102,50464.204
600M202.0091Súng bi200103,5048.599
601M202.0092Thiết bị hấp mẫu xi măng200103,5041.200
602M202.0093Bình hút ẩm200103,504500
603M202.0094Bộ dụng cụ xác định thấm nước200103,50422.000
604M202.0095Bơm thủy lực ZB4-500200103,50416.360
605M202.0096Đồng hồ đo áp lực200102,204200
606M202.0097Đồng hồ đo biến dạng200102,2041.200
607M202.0098Đồng hồ đo nước200102,2042.800
608M202.0099Đồng hồ đo lún200102,2041.800
609M202.0100Đồng hồ Shore A200102,2041.500
610M202.0101Dụng cụ đo độ bền va đập200106,5041.200
611M202.0102Dụng cụ đo hệ số giãn nở ẩm200106,5045.000
612M202.0103Dụng cụ phá vỡ mẫu kính200106,5042.500
613M202.0104Dụng cụ thử thấm mực200106,504500
614M202.0105Dụng cụ Vica200106,5041.900
615M202.0106Dụng cụ xác định độ bền va đập200106,50490.000
616M202.0107Dụng cụ xác định độ bền va uốn200106,50480.000
617M202.0108Khuôn Capping mẫu200106,5041.500
618M202.0109Khuôn dập mẫu200106,504440
619M202.0110Kích kéo thủy lực 60 t200102,20420.455
620M202.0111Kích thủy lực 800 t200102,204124.150
621M202.0112Kính phóng đại đo lường200102,5043.500
622M202.0113Kính lúp200102,504200
623M202.0114Máy bộ đàm200102,504350
624M202.0115Máy cắt quay tay200102,5041.200
625M202.0116Máy cắt, mài mẫu vật liệu200102,50418.000
626M202.0117Máy đo dao động điện tử (kèm đầu đo dao động 3 chiều)200102,504281.375
627M202.0118Máy đo độ bóng200102,5046.500
628M202.0119Máy khoan HILTI hoặc loại tương tự200102,50415.000
629M202.0120Thiết bị đo độ dẫn nước200103,5042.500
630M202.0121Thiết bị đo độ dày200103,5041.500
631M202.0122Máy đo độ giãn nở nhiệt dài200103,5042.500
632M202.0123Máy dò khuyết tật200103,5043.500
633M202.0124Máy đo kích thước200103,5042.500
634M202.0125Máy đo thời gian khô màng sơn200103,5043.000
635M202.0126Máy đo ứng suất bề mặt200103,5045.000
636M202.0127Máy đo ứng suất điện tử200103,5045.000
637M202.0128Máy Hveem200102,50415.000
638M202.0129Máy kéo vải địa kỹ thuật200102,504220.000
639M202.0130Máy kéo, nén WDW-100200102,504220.000
640M202.0131Máy thử cơ lý thạch cao200102,5045.000
641M202.0132Máy kiểm tra độ cứng200102,5049.900
642M202.0133Máy làm sạch bằng siêu âm200102,5043.500
643M202.0134Máy mài mòn bề mặt200102,50418.000
644M202.0135Máy mài mòn sâu200102,5044.500
645M202.0136Máy nén cố kết200102,50425.000
646M202.0137Máy phân tích thành phần kim loại200102,50410.000
647M202.0138Máy quang phổ đo hệ số phản xạ ánh sáng200102,50450.000
648M202.0139Máy quang phổ đo hệ số truyền sáng200102,50460.000
649M202.0140Máy siêu âm đo vết nứt200102,50436.500
650M202.0141Máy soi kim tương200102,20410.000
651M202.0142Máy thấm200102,20419.900
652M202.0143Máy thử độ bền nén, uốn200102,204210.000
653M202.0144Máy thử độ bục200101,8045.000
654M202.0145Máy thử độ rơi côn200101,8044.500
655M202.0146Máy uốn gạch200101,80480.000
656M202.0147Nồi hấp áp suất cao (Autoclave)200103,5045.500
657M202.0148Thiết bị đo chuyển vị Indicator200103,50415.000
658M202.0149Thiết bị đo điểm sương200103,50410.000
659M202.0150Thiết bị đo độ bền ẩm200103,50410.000
660M202.0151Thiết bị đo độ cứng màng sơn200103,5045.000
661M202.0152Thiết bị đo độ dày200103,5041.500
662M202.0153Thiết bị đo hệ số ma sát200103,5045.000
663M202.0154Thiết bị đo thử độ kín200103,5045.000
664M202.0155Thiết bị thử tính năng sử dụng của sứ vệ sinh200102,80415.000
665M202.0156Thiết bị thử va đập phản hồi200102,80410.000
666M202.0157Tủ chiếu UV200102,8045.000
667M202.0158Tủ khí hậu200102,80460.000
668M202.0159Thước đo vết nứt200102,804139
669M202.0160Vi kế200102,804139
670M202.0161Máy scanner (khổ Ao)150133,004119.581
671M202.0162Máy vẽ plotter220133,00499.975
672M202.0163Máy vi tính220134,00410.089
673M202.0164Máy tính xách tay220133,50418.917
674M202.0165Bể ổn nhiệt200103,547.452
675M202.0166Bếp gas công nghiệp150306,54500
676M202.0167Bình thử bọt khí200102,5427.000
677M202.0168Bộ dụng cụ xác định hàm lượng cát200106,541.500
678M202.0169Bộ thiết bị thí nghiệm điểm hóa mềm (ELE)200102,54303.030
679M202.0170Dụng cụ đo nhám200106,54500
680M202.0171Dụng cụ thử va đập bi rơi200106,541.200
681M202.0172Dụng cụ thử va đập con lắc200106,541.200
682M202.0173Dụng cụ thử xuyên200106,541.900
683M202.0174Dụng cụ xác định sự thay đổi chiều dài của mẫu vữa200102,242.200
684M202.0175Dụng cụ xác định thời gian bắt đầu đông kết200103,543.000
685M202.0176Khoáng chuẩn200103,541.000
686M202.0177Khung giá máy & Máy gia tải 50 tấn kỹ thuật số200102,5437.261
687M202.0178Máy Gigarang200103,5410.000
688M202.0179Máy SHWD180101,442.056.833
689M202.0180Máy bào gỗ1803010,541.200
690M202.0181Máy cắt Makita200103,543.979
691M202.0182Máy cắt phẳng200102,5425.000
692M202.0183Máy đầm xoay220106,546.306
693M202.0184Máy đo chiều dày lớp bê tông bảo vệ và đo đường kính cốt thép200102,54114.350
694M202.0185Máy đo độ đàn hồi200102,5462.599
695M202.0186Máy kéo, nén thủy lực 0,5 tấn200103,548.369
696M202.0187Máy kéo, nén thủy lực 20 tấn200103,5425.000
697M202.0188Máy kéo, nén thủy lực 200 tấn200102,5462.000
698M202.0189Máy kéo, nén thủy lực 50 tấn200102,5435.656
699M202.0190Máy khoan lấy mẫu chuyên dụng200103,546.800
700M202.0191Máy khuấy và làm mát nước200103,545.500
701M202.0192Máy thử cường độ bám dính220101,4418.000
702M202.0193Máy thử độ chống thấm200102,5418.000
703M202.0194Máy thử kéo xác định cường độ bám dính220101,4418.000
704M202.0195Máy xác định độ thấm nước của bê tông kiểu C430 (hoặc C431)200102,2419.900
705M202.0196Nhớt kế200106,5420.000
706M202.0197Nhớt kế Suttard200106,54150
707M202.0198Nhớt kế Vebe200106,546.000
708M202.0199Súng bật nẩy200103,549.000
709M202.0200Thiết bị đo góc nghỉ của cát200102,542.000
710M202.0201Thiết bị đo góc nghỉ tự nhiên của đất rời200102,541.500
711M202.0202Thiết bị đo nhiệt độ bê tông200103,541.800
712M202.0203Thiết bị đo nhiệt lượng200103,541.500
713M202.0204Thiết bị gia nhiệt vòng và bi200103,5410.000
714M202.0205Thiết bị thử tải trọng200103,5410.000
715M202.0206Thiết bị wheel tracking200102,541.387.200
716M202.0207Thiết bị xác định độ bền cọ rửa200103,5440.000
717M202.0208Thiết bị xác định thay đổi chiều cao cột vữa200106,541.000
718M202.0209Xe chuyên dùng180101,44546.000
719M202.0210Dụng cụ vòng và bi200106,543.500
M203.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM ĐIỆN, ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP
720M203.0001Bộ tạo nguồn 3 pha220103,505508.246
721M203.0002Bộ nguồn AC-DC220103,50549.988
722M203.0003Công tơ mẫu xách tay220103,505210.613
723M203.0004Hộp bộ đo tgd Delta220103,5051.000.900
724M203.0005Hợp bộ đo lường220103,505946.212
725M203.0006Hợp bộ phân tích hàm lượng khí220103,5051.618.868
726M203.0007Hợp bộ thí nghiệm cao áp220103,505507.559
727M203.0008Hợp bộ thí nghiệm rơle220103,505955.957
728M203.0009Máy điều chỉnh điện áp 1pha220103,50519.835
729M203.0010Máy đo độ A xít220103,505182.524
730M203.0011Máy đo độ chớp cháy kín220103,505174.957
731M203.0012Máy đo độ nhớt220103,505150.307
732M203.0013Máy đo điện áp xuyên thủng220103,50536.574
733M203.0014Máy đo điện trở một chiều220103,505179.658
734M203.0015Máy đo điện trở tiếp địa220103,50561.109
735M203.0016Máy đo điện trở tiếp xúc220103,505104.905
736M203.0017Cầu đo tang dầu cách điện220103,505365.277
737M203.0018Máy đo tỷ trọng220103,50573.491
738M203.0019Máy đo vạn năng220103,505151.224
739M203.0020Máy chụp sóng220103,505521.317
740M203.0021Máy kiểm tra độ ổn định oxy hoá dầu220103,505374.105
741M203.0022Máy phát tần số220103,505133.224
742M203.0023Máy phân tích độ ẩm khí SF6220103,505184.244
743M203.0024Máy đo vi lượng ẩm220103,505166.702
744M203.0025Mê gôm mét220103,50550.446
745M203.0026Thiết bị kiểm tra áp lực220103,50586.332
746M203.0027Thiết bị tạo dòng điện220103,505499.762

Phụ lục VI PHƯƠNG PHÁP ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH

(Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Đo bóc khối lượng công trình là việc xác định khối lượng cụ thể được thực hiện theo phương thức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước, số lượng quy định trong bản vẽ thiết kế, thuyết minh thiết kế hoặc từ yêu cầu triển khai dự án, thi công xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, các hồ sơ, chỉ dẫn khác có liên quan và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

2. Việc đo bóc khối lượng công trình phải phù hợp với mục đích sử dụng, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định.

3. Khối lượng đo bóc cần thể hiện được tính chất, kết cấu công trình, vật liệu chủ yếu sử dụng và biện pháp thi công, đảm bảo đủ điều kiện để xác định chi phí xây dựng.

4. Đối với một số bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình, hạng mục công trình chưa thể đo bóc được khối lượng chính xác, cụ thể thì có thể đưa ra "khối lượng tạm tính". Khối lượng tạm tính được xác định khi công việc có trong hồ sơ thiết kế, yêu cầu thực hiện của dự án nhưng không thể xác định được khối lượng chính xác theo những quy tắc đo bóc. Khối lượng tạm tính sẽ được đo bóc tính toán lại khi thực hiện nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hoặc thực hiện theo quy định cụ thể tại hợp đồng xây dựng.

5. Trường hợp sử dụng số liệu thống kê khối lượng từ các chương trình phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng tự động xác định khối lượng thì khối lượng các công tác này cần phải được ghi rõ về cách thức xác định trong Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng. Các khối lượng thống kê từ phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng phải phù hợp với cách xác định theo hướng dẫn này.

Người tổng hợp các khối lượng từ chương trình phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng hoặc người xác định khối lượng bằng phần mềm đo bóc khối lượng cần nắm rõ nội dung của các số liệu đó, bổ sung các thông tin mô tả phù hợp cho việc xác định chi phí hoặc áp dụng các đơn giá, định mức.

6. Việc xác định khối lượng trong nghiệm thu, thanh toán và quyết toán chi phí xây dựng thực hiện theo các quy định trong hợp đồng và hướng dẫn đo bóc này.

II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

1. Yêu cầu đối với việc đo bóc khối lượng công trình

1.1. Hồ sơ đo bóc khối lượng công trình bao gồm: Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng, Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, các Bảng thống kê chi tiết (nếu có).

1.2. Yêu cầu trong xây dựng Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng

a) Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng là bảng tổng hợp kết quả đo bóc khối lượng công tác xây dựng của công trình hoặc hạng mục công trình, cung cấp các thông tin về khối lượng và các thông tin có liên quan khác để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng.

b) Tất cả các công tác/nhóm công tác xây dựng cần thực hiện phải được ghi trong Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng. Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng được lập cho toàn bộ công trình hoặc lập riêng cho từng hạng mục công trình, gói thầu và theo kế hoạch tiến độ, yêu cầu thực hiện dự án.

c) Nội dung chủ yếu của Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng bao gồm: Danh mục các công tác/nhóm công tác, đơn vị tính, cách thức xác định khối lượng, kết quả xác định khối lượng, các thông tin mô tả công việc (nếu cần thiết). Việc bố trí và trình bày nội dung trong Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng phải đơn giản và ngắn gọn. Mẫu Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng xem tại khoản 1 Mục III.

1.3. Yêu cầu đối với Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng công trình.

Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình dùng để diễn giải chi tiết cách thức tính toán, kết quả xác định khối lượng trong quá trình đo bóc. Mẫu Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng xem tại khoản 2 Mục III.

1.4. Một số yêu cầu khác

a) Danh mục công việc cần thực hiện đo bóc khối lượng phù hợp với bản vẽ thiết kế, với quy trình công nghệ, trình tự thi công xây dựng công trình, thể hiện được đầy đủ nội dung các công tác xây dựng cần xác định khối lượng, vị trí các bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình.

Đối với những công tác đã có trong danh mục định mức hoặc đơn giá xây dựng được cấp có thẩm quyền ban hành thì tên gọi, đơn vị tính các công tác đó ghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình phù hợp với tên gọi, đơn vị tính công tác xây dựng tương ứng trong hệ thống định mức hoặc đơn giá xây dựng công trình.

b) Đơn vị tính được lựa chọn theo yêu cầu quản lý và thiết kế thể hiện, phù hợp với đơn vị tính trong hệ thống định mức và đơn vị đo lường theo quy định hiện hành.

c) Các ký hiệu dùng trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình phải phù hợp với ký hiệu đã thể hiện trong bản vẽ thiết kế. Các khối lượng theo thống kê của thiết kế thì phải ghi rõ theo số liệu thống kê của thiết kế và chỉ rõ số hiệu của bản vẽ thiết kế có thống kê đó.

d) Kết quả đo bóc khối lượng công tác xây dựng từ Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng của công trình được tổng hợp vào Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng sau khi đã được xử lý theo hướng dẫn làm tròn các trị số. Trường hợp kết quả tính toán là số thập phân thì lấy đến ba số sau dấu phẩy.

2. Trình tự triển khai công tác đo bóc khối lượng xây dựng công trình

2.1. Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫn kèm theo. Trường hợp cần thiết, yêu cầu người thiết kế giải thích rõ các vấn đề về thiết kế có liên quan đến việc đo bóc khối lượng xây dựng công trình.

2.2. Lập bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình bao gồm:

- Liệt kê danh mục công việc cần thiết thực hiện đo bóc khối lượng;

- Phân chia các công việc thành các công tác cụ thể để thực hiện đo bóc. Khi thực hiện phân chia các công tác cần ưu tiên tuân theo quy cách đã được phân biệt trong hệ thống định mức, đơn giá dự toán sẵn có đã được công bố, nhóm nhân công thực hiện công việc;

- Việc lựa chọn đơn vị tính thực hiện theo hướng dẫn nêu tại điểm b khoản 1.4 Mục này;

- Danh mục công việc/ công tác cần đo bóc được trình bày phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi công xây dựng công trình, thể hiện được đầy đủ nội dung các công tác xây dựng cần xác định khối lượng, vị trí các bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình;

- Đối với những công tác đã có trong danh mục định mức hoặc đơn giá xây dựng được cấp có thẩm quyền ban hành thì tên gọi, đơn vị tính các công tác đó ghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng, hạng mục công trình phù hợp với tên gọi, đơn vị tính công tác xây dựng tương ứng trong hệ thống định mức hoặc đơn giá xây dựng công trình.

2.3 Thực hiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng.

2.4 Tổng hợp các khối lượng xây dựng đã đo bóc vào Bảng khối lượng xây dựng sau khi khối lượng đo bóc đã được xử lý theo hướng dẫn làm tròn các trị số.

2.5. Thực hiện rà soát, kiểm tra khối lượng xây dựng công trình đã được đo bóc

Khối lượng xây dựng công trình sau khi được tổng hợp trong Bảng khối lượng xây dựng cần được rà soát, kiểm tra với các nội dung chủ yếu:

- Sự đầy đủ về danh mục công tác theo hồ sơ thiết kế, yêu cầu triển khai dự án, thi công xây dựng;

- Kiểm tra sự phù hợp của tên công tác, đơn vị tính, cách thức diễn giải tính toán, giá trị khối lượng sau khi đo bóc;

- Sự rõ ràng của các thông tin cần thiết phục vụ cho việc xác định chi phí xây dựng đối với mỗi công tác;

- Các yêu cầu khác đối với việc đo bóc khối lượng phục vụ cho việc lập và quản lý chi phí, quản lý khối lượng xây dựng công trình.

Người chủ trì đo bóc khối lượng chịu trách nhiệm chính về nội dung, chất lượng của các thông tin, số liệu trong Bảng đo bóc khối lượng. Người thực hiện đo bóc khối lượng có trách nhiệm phối hợp, giải thích, làm rõ nội dung liên quan đến kết quả đo bóc với người chủ trì.

3. Đo bóc theo diện tích, quy mô công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế công trình

3.1. Đo bóc khối lượng theo diện tích, quy mô công suất hoặc năng lực phục vụ được thực hiện làm cơ sở để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng theo phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình.

3.2. Đo bóc theo diện tích xây dựng

a) Đo bóc theo diện tích sàn xây dựng đối với công trình dân dụng và công nghiệp

- Khối lượng diện tích sàn xây dựng công trình là tổng diện tích sàn xây dựng của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng mái tum (nếu có). Diện tích sàn xây dựng của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói;

- Các thông tin mô tả bao gồm: chiều cao công trình (chiều cao từng tầng hoặc chiều cao toàn bộ tòa nhà), số lượng tầng (bao gồm tầng nổi, tầng hầm), tính chất kết cấu, vật liệu sử dụng chủ yếu, biện pháp gia cố nền đặc biệt và các thông tin khác có liên quan đến việc xác định chi phí (nếu có) cần được ghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng.

b) Đo bóc theo diện tích cầu giao thông

- Khối lượng diện tích cầu giao thông đường bộ tính theo chiều rộng là hết gờ lan can ngoài và chiều dài đến hết đuôi mố;

- Các thông tin mô tả bao gồm: loại cầu, loại dầm cầu, bề rộng cầu, chiều dài nhịp, loại cọc, chiều dài cọc móng và các thông tin khác có liên quan đến việc xác định chi phí (nếu có) cần được ghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng.

3.3. Đo bóc theo quy mô công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình

a) Đối với những công trình đã có trong danh mục suất vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền ban hành thì đơn vị tính sử dụng để đo bóc phù hợp với đơn vị tính tương ứng trong tập suất vốn đầu tư ban hành.

b) Khi đo bóc khối lượng theo quy mô công suất, theo thông số kỹ thuật hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình, các thông tin mô tả cần được thể hiện rõ về tính chất, đặc điểm và loại vật liệu sử dụng xác định từ thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác trong dự án.

4. Đo bóc theo nhóm công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình

4.1. Danh mục nhóm công tác, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được lựa chọn trên cơ sở mục tiêu thực hiện công việc chính trong quá trình xây dựng.

4.2. Đơn vị tính

a) Xác định phù hợp với loại công tác xây dựng chính, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình, đảm bảo thuận tiện nhất trong việc đo đếm trên bản vẽ hoặc ngoài thực địa khi xây dựng công trình và phải phù hợp với đơn vị tính theo định mức đã được công bố (nếu có).

b) Đối với những nhóm công tác, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình đã có trong danh mục định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành thì tên gọi, đơn vị tính ghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng công trình, hạng mục công trình phù hợp với tên gọi, đơn vị tính trong tập định mức, đơn giá ban hành.

4.3. Khối lượng đo bóc theo nhóm công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được thực hiện theo phương thức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước, số lượng và thống kê trong hồ sơ thiết kế của công trình, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình.

5. Đo bóc theo công tác xây dựng chủ yếu

5.1. Công tác phá dỡ

Khối lượng công tác phá dỡ được phân loại theo loại cấu kiện cần phá dỡ, loại vật liệu cần phá dỡ, biện pháp thi công và điều kiện thi công.

Phần mô tả trong công tác phá dỡ cần ghi chú về biện pháp chống đỡ (nếu có), khối lượng biện pháp chống đỡ và vận chuyển phế thải ra khỏi công trình được tính toán thành những công tác riêng biệt.

Khối lượng vật liệu sau khi phá dỡ nếu được tận dụng (tận dụng hết, tận dụng bao nhiêu %...) thì cần được ghi rõ trong phần mô tả khoản mục công việc trong Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.

5.2. Công tác đào, đắp

Khối lượng đào phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, cấp đất, đá, độ sâu đào, bề rộng của hố đào, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới).

Khối lượng đắp phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, theo loại vật liệu đắp (đất, đá, cát...), cấp đất đá, độ dày của lớp vật liệu đắp, độ chặt yêu cầu khi đắp, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới).

Khối lượng công tác đào, đắp được tính theo kích thước trong bản vẽ thiết kế, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu, không tính thêm độ nở rời, co ngót hoặc hao hụt.

Trường hợp đào đất để đắp thì khối lượng đất đào bằng khối lượng đất đắp nhân với hệ số chuyển đổi từ đất đào sang đất đắp. Trường hợp mua đất rời để đắp thì khối lượng đất rời dùng để đắp được xác định căn cứ vào khối lượng đất đo tại nơi đắp nhân với hệ số tơi xốp của đất (bằng khối lượng thể tích khô của đất theo yêu cầu thiết kế chia cho khối lượng thể tích khô xốp ngoài hiện trường).

Khối lượng đào, đắp khi đo bóc không bao gồm khối lượng các công trình ngầm chiếm chỗ (đường ống kỹ thuật, cống thoát nước...). Trong khối lượng đào không tính riêng khối lượng các loại đất/đá mà khác với cấp đất/đá đang thực hiện đo bóc nếu khối lượng đó nhỏ hơn 1m3.

Đối với công tác đào, đắp móng công trình nhà cao tầng, công trình thủy công, trụ cầu, mố cầu, hầm, các công trình theo tuyến, nền đất yếu thì trong phần mô tả đào, đắp cần ghi rõ biện pháp thi công phục vụ đào, đắp như làm cừ chống sạt lở...(nếu có).

Việc tận dụng vật liệu sau khi đào (tận dụng hết, tận dụng bao nhiêu %… nếu có), phương án vận chuyển vật liệu đào ra khỏi công trình cần được ghi cụ thể trong phần mô tả của khoản mục công việc trong Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.

5.3. Công tác xây

Khối lượng công tác xây được đo bóc, phân loại riêng theo loại vật liệu xây (gạch, đá...), mác vữa xây, chiều dày khối xây, chiều cao công trình, theo bộ phận công trình và điều kiện thi công.

Khối lượng xây dựng được đo bóc bao gồm cả các phần nhô ra và các chi tiết liên kết gắn liền với khối xây thể hiện trong thiết kế, không phải trừ khối lượng các khoảng trống không phải xây trong khối xây có diện tích nhỏ hơn 0,25m2.

Độ dày của tường khi xác định không bao gồm lớp ốp mặt, lớp phủ bề mặt (lớp trát). Độ dày của tường vát là độ dày trung bình của tường đó.

Xây tường độc lập có chiều dài lớn hơn không quá 4 lần chiều dày tường được tính là xây cột, trụ.

Khối lượng cột, trụ gắn với tường, được thiết kế cùng một loại vật liệu với tường, thực hiện thi công cùng với xây tường, khi đo bóc khối lượng thì được tính là khối lượng của tường đó.

5.4. Công tác bê tông

Khối lượng bê tông được đo bóc, phân loại riêng theo phương thức sản xuất bê tông (bê tông trộn tại chỗ, bê tông thương phẩm), theo loại bê tông sử dụng (bê tông đá dăm, bê tông át phan, bê tông chịu nhiệt, bê tông bền sunfat...), kích thước vật liệu (đá, sỏi, cát...), mác xi măng, mác vữa bê tông, theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, tường, cột ...), theo chiều dày khối bê tông, theo chiều cao công trình, theo cấu kiện bê tông (bê tông đúc sẵn), theo điều kiện thi công và biện pháp thi công.

Khối lượng bê tông được đo bóc là toàn bộ kết cấu bê tông kể cả các phần nhô ra, không trừ thể tích cốt thép có hàm lượng < 2% so với thể tích cấu kiện bê tông, dây buộc, bản mã, các bộ phận ứng suất trước (ngoại trừ ống luồn cáp, ống siêu âm), các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có thể tích nhỏ hơn 0,1m3 nằm trong bê tông.

Cột, trụ nối với tường, nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông với tường và không có yêu cầu phải đúc riêng thì khi đo bóc được đo như bộ phận của tường.

Phần bê tông giao giữa cột và dầm nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông và không có yêu cầu phải đúc riêng thì khi đo bóc được đo như bộ phận của dầm.

Phần bê tông dầm, cột, vách nằm trong tấm sàn nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông với tấm sàn và không có yêu cầu phải đúc riêng thì khi đo bóc được đo như bộ phận của sàn.

Những yêu cầu đặc biệt về các biện pháp đầm, bảo dưỡng hoặc biện pháp kỹ thuật xử lý đặc biệt theo thiết kế hoặc tiêu chuẩn, quy phạm, phương án vận chuyển bê tông (cự ly, loại xe), tỷ lệ cấp phối bê tông cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng và Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.

5.5. Công tác ván khuôn

Khối lượng ván khuôn được đo bóc, phân loại riêng theo yêu cầu thiết kế, chất liệu sử dụng làm ván khuôn (thép, gỗ, gỗ dán phủ phim...).

Khối lượng ván khuôn được đo cho bề mặt của bê tông cần phải chống đỡ tạm thời trong khi đúc (kể cả các phần ván khuôn nhô ra theo tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc chỉ dẫn kỹ thuật), không phải trừ các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có diện tích nhỏ hơn 1m2.

Đối với khối lượng ván khuôn theo tấm định hình khi thi công theo yêu cầu kỹ thuật có kích thước lớn hơn 3m2 không phải trừ diện tích ván khuôn các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông.

Ván khuôn để lại công trình, chất liệu sử dụng làm ván khuôn, số lần luân chuyển ván khuôn (nếu cần thiết) cần được nêu rõ trong phần mô tả của khoản mục công việc trong Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.

5.6. Công tác cốt thép

Khối lượng cốt thép phải được đo bóc, phân loại theo loại thép (thép thường và thép dự ứng lực, thép trơn, thép vằn), mác thép, nhóm thép, đường kính cốt thép theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, cột, tường...) và điều kiện thi công.

Khối lượng cốt thép được đo bóc bao gồm khối lượng cốt thép, mối nối chồng, nối ren, nối ống, miếng đệm, con kê, bu lông liên kết và khối lượng cốt thép biện pháp thi công như thép chống giữa hai lớp cốt thép... (nếu có).

Khối lượng thép được xác định theo trọng lượng riêng của thép theo đường kính danh nghĩa (nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép).

Các thông tin cường độ tiêu chuẩn, hình dạng bề mặt và các đặc điểm về nhận dạng khác cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng.

5.7. Công tác cọc

Khối lượng cọc phải được đo bóc, phân loại theo loại vật liệu chế tạo cọc (cọc tre, cọc gỗ, bê tông cốt thép, thép,…), kích thước cọc (chiều dài mỗi cọc, đường kính, tiết diện...), biện pháp thi công (đóng, ép,…) cọc, độ sâu cọc, cấp đất đá, điều kiện thi công (trên cạn, dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mặn) và biện pháp thi công (thủ công, thi công bằng máy).

Độ sâu cọc được đo dọc theo trục của cọc từ điểm bắt đầu tiếp xúc với mặt đất tới cao độ mũi cọc.

Các thông tin liên quan đến các yêu cầu cần thiết khi đóng cọc, nối cọc, phá dỡ đầu cọc cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.

Đối với kết cấu cọc Barrette hay cọc bê tông cốt thép đúc sẵn tại hiện trường, việc đo bóc khối lượng công tác bê tông, cốt thép cọc như hướng dẫn về khối lượng công tác bê tông (khoản 5.4) và cốt thép (khoản 5.6) đã quy định ở trên.

Các ống vách để lại vĩnh viễn (phục vụ công tác cọc khoan nhồi, tường cừ giữ lại…) phải được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.

5.8. Công tác khoan

Khối lượng công tác khoan phải được đo bóc, phân loại theo đường kính lỗ khoan, chiều sâu khoan, điều kiện khoan (khoan trên cạn hay khoan dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mặn), cấp đất, đá; phương pháp khoan (khoan thẳng, khoan xiên) và thiết bị khoan (khoan xoay, khoan guồng xoắn, khoan lắc...), kỹ thuật sử dụng bảo vệ thành lỗ khoan (ống vách, bentonit...).

Chiều sâu khoan được đo dọc theo lỗ khoan, tính từ điểm bắt đầu tiếp xúc với mặt đất đến cao độ đáy hố khoan.

Các thông tin về công tác khoan: Chiều sâu khoan, cấp đất đá, điều kiện khi khoan (khoan trên cạn, dưới nước, độ sâu mực nước, tốc độ dòng chảy, mực nước thủy triều lên và xuống, chiều sâu ngàm vào đá, chiều dài ống vách phụ (nếu có),...) cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.

5.9. Công tác làm đường

Khối lượng công tác làm đường phải được đo bóc, phân loại theo loại đường (bê tông xi măng, bê tông át phan, láng nhựa, cấp phối...), theo trình tự của kết cấu (nền, móng, mặt đường), chiều dày của từng lớp, theo biện pháp thi công.

Khối lượng làm đường khi đo bóc không phải trừ các khối lượng lỗ trống trên mặt đường (như hố ga, hố thăm hoặc tương tự) có diện tích nhỏ hơn 1m2.

Các thông tin về loại vật liệu, chiều dày các lớp cấp phối, mặt cắt ngang đường, lề đường cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.

Khối lượng công tác vỉa hè, dải phân cách, lan can phòng hộ, sơn kẻ, diện tích trồng cỏ, hệ thống cọc tiêu, biển báo hiệu, hệ thống chiếu sáng... được đo bóc riêng.

Các công tác xây, bê tông, cốt thép... thuộc công tác làm đường, khi đo bóc như hướng dẫn về đo bóc khối lượng công tác xây (khoản 5.3), công tác bê tông (khoản 5.4) và công tác cốt thép (khoản 5.6) quy định ở trên.

5.10. Công tác đường ống

Khối lượng công tác đường ống được đo bóc, phân loại theo loại ống, kích thước ống, vật liệu chế tạo (bê tông, gang, thép,…).

Chiều dài của đường ống được đo dọc theo đường trung tâm của đường ống. Chiều dài của đường ống cấp nước phân phối, thoát nước được đo bao gồm chiều dài có phụ kiện và van. Chiều dài đường ống thoát nước (mưa, bẩn) không tính chiều dài ở các hố ga, hố thu và hố thăm chiếm chỗ.

Vật liệu, kiểu nối, đường kính ống và yêu cầu lót ống được nêu rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.

5.11. Công tác kết cấu thép

Khối lượng kết cấu thép phải được đo bóc, phân loại theo chủng loại thép, đặc tính kỹ thuật của thép, kích thư­ớc kết cấu, các kiểu liên kết (hàn, bu lông...), các yêu cầu kỹ thuật cần thiết khi gia công, lắp dựng, biện pháp gia công, lắp dựng (thủ công, cơ giới, trụ chống tạm khi lắp dựng kết cấu thép...).

Khối lượng kết cấu thép được đo bóc theo khối lượng của các thanh thép, các tấm thép tạo thành. Khối lượng kết cấu thép bao gồm cả mối nối chồng theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật, khối lượng cắt xiên, cắt vát các đầu hoặc các khối lượng khoét bỏ để tạo ra các rãnh, lỗ hoặc khắc hình trên bề mặt kết cấu thép mà mỗi lỗ có diện tích nhỏ hơn 0,1m2 cũng như khối lượng bu lông, đai ốc, con kê nhưng không bao gồm khối lượng các bu lông, chi tiết gá lắp, lắp ráp tạm thời.

Đối với kết cấu thép phục vụ thi công cần nêu rõ thời gian sử dụng, số lần luân chuyển, thanh lý thu hồi... trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.

5.12. Công tác kết cấu gỗ

Khối lượng kết cấu gỗ phải được đo bóc, phân loại theo nhóm gỗ, theo chi tiết bộ phận kết cấu (vì kèo gỗ, xà gồ gỗ, cầu phong gỗ, dầm gỗ, kết cấu gỗ mặt cầu…), kích thước cấu kiện, chi tiết liên kết, mối nối trong kết cấu không gian, theo điều kiện thi công và biện pháp thi công.

Khối lượng bao gồm cả mối nối, mối ghép bằng gỗ. Đối với sàn, vách, trần gỗ không trừ khối lượng khoảng trống, lỗ rỗng có diện tích nhỏ hơn 0,25m2. Không tính các vật liệu dùng để chống đỡ khi lắp dựng kết cấu gỗ như đà giáo, thanh chống…

Chiều dài của các bộ phận gỗ được đo là tổng chiều dài không trừ mối nối và mối ghép.

Khối lượng các vật liệu kim khí để tăng cường độ cứng cho kết cấu gỗ và mối nối bằng sắt thép, bu lông, neo, tăng đơ, đinh… và các lớp hoàn thiện bề mặt được đo bóc riêng.

Vật liệu, loại và kích thước của đồ gá lắp được nêu rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.

5.13. Công tác hoàn thiện

a) Yêu cầu chung của công tác hoàn thiện

Khối lượng công tác hoàn thiện được đo bóc, phân loại theo công việc cần hoàn thiện (trát, láng, ốp, lát, sơn,mạ, làm cửa, làm trần, làm mái...), theo chiều dày bề mặt cần hoàn thiện (trát, láng, sơn,mạ…), theo chủng loại đặc tính kỹ thuật vật liệu sử dụng hoàn thiện (loại vữa, mác vữa, loại gỗ, loại đá, loại tấm trần, loại mái...), theo chi tiết bộ phận kết cấu (dầm, cột, tường, trụ, trần, mái...), theo điều kiện thi công và biện pháp thi công.

Khối lượng công tác hoàn thiện khi đo bóc không phải trừ đi khối lượng các lỗ rỗng, khoảng trống không phải hoàn thiện có diện tích nhỏ hơn 0,25m2.

Các thông tin về đặc tính kỹ thuật của vật liệu cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng và Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.

b) Đo bóc công tác trát, láng

Khối lượng được đo bóc là khối lượng bề mặt cần hoàn thiện được xác định tiếp xúc với nền của kết cấu bao gồm cả khe nối trơn, các bờ, các góc, chỗ giao cắt phẳng, các phần lõm vào, lồi ra... Khối lượng các gờ chỉ, các phào và các vật liệu dùng để liên kết phục vụ công tác trát, láng như các miếng giữ góc, các sợi, các lưới thép được tính riêng.

c) Đo bóc công tác lát, ốp

Khối lượng được đo bóc là khối lượng bề mặt cần ốp, lát của kết cấu bao gồm cả chỗ nối, các gờ, các góc, lát tạo đường máng và rãnh, lát trên đường ống dẫn ngầm và nắp hố thăm, lát vào các khung và lát xung quanh các đường ống, dầm chìa và tương tự...

Khối lượng các chi tiết trang trí ở gờ, ở các góc và chỗ giao nhau được tính riêng.

d) Đo bóc công tác cửa

Khối lượng được đo bóc theo loại cửa và theo bộ phận của cửa như khung cửa, cánh cửa, các thanh nẹp, các tấm nẹp trang trí, hộp cửa, vật liệu chèn khe (nếu có), các loại khóa, các loại phụ kiện tự đóng, mở…

Các thông tin như chất liệu cửa (cửa gỗ, cửa kính, cửa kim loại, cửa nhựa, cửa cuốn…), tính chất loại vật liệu (nhóm gỗ, chất liệu kim loại,…), phương pháp liên kết, đặc điểm vị trí lắp dựng (tường gạch, tường bê tông, kết cấu gỗ…), xử lý bề mặt và hoàn thiện trước khi lắp dựng cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng.

đ) Đo bóc công tác trần

Khối lượng được đo bóc theo loại trần (bao gồm tấm trần, hệ dầm trần, khung treo, các thanh giằng, miếng đệm, thanh viền,...) thuộc hệ thống kỹ thuật công trình được gắn vào trần.

Khối lượng đo bóc có thể tính riêng theo tấm trần và hệ dầm trần, khung treo…

e) Đo bóc công tác mái

Khối lượng được đo bóc theo loại mái, bề mặt cần lợp mái ứng với từng khối lượng theo bộ phận của mái như vì kèo, giằng vì kèo, xà gồ, cầu phong, lớp mái theo vật liệu sử dụng (gồm cả làm úp nóc, bờ chảy).

g) Công tác sơn

Khối lượng sơn tường được đo bóc là khối lượng bề mặt cần hoàn thiện.

Diện tích được đo cho công tác sơn đường ống là chiều dài nhân với chu vi của đoạn ống được sơn không trừ hoặc thêm các mặt bích, van, giá treo và các phụ kiện nhô lên khác.

Khi tính toán diện tích sơn các bộ phận kết cấu kim loại, không tính toán chi tiết cho từng tấm nối, đinh tán, bu lông, đai ốc và các chi tiết tương tự.

Đối với kết cấu thép có yêu cầu sơn bảo vệ trước khi lắp đặt thì khối lượng sơn được bổ sung thêm khối lượng sơn vá, dặm hoàn thiện sau khi lắp đặt.

5.14. Công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình

Khối lượng lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình như cấp điện, nước, thông gió, cấp nhiệt, điện nhẹ, báo cháy, chữa cháy... được đo bóc, phân loại theo từng loại vật tư, phụ kiện và theo các thông số kỹ thuật (tiết diện, chủng loại,…) của hệ thống kỹ thuật công trình theo thiết kế sơ đồ của hệ thống,có tính đến các điểm cong, gấp khúc theo chi tiết bộ phận kết cấu, theo các modul lắp đặt, theo kiểu liên kết, theo biện pháp thi công và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp đặt).

5.15. Công tác lắp đặt thiết bị công trình

Khối lượng lắp đặt thiết bị công trình được đo bóc, phân loại theo loại thiết bị, tổ hợp, hệ thống thiết bị cần lắp đặt, theo các modul lắp đặt, theo kiểu liên kết, theo biện pháp thi công và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp đặt),...

Khối lượng lắp đặt thiết bị công trình bao gồm tất cả các phụ kiện để hoàn thiện tại chỗ, các thiết bị, tổ hợp, hệ thống thiết bị theo thiết kế và phục vụ công tác kiểm tra, chạy thử, vận hành tạm.

5.16. Công tác dàn giáo phục vụ thi công

Khối lượng công tác dàn giáo phục vụ thi công bao gồm cả công tác lắp dựng và tháo dỡ được đo bóc theo chủng loại dàn giáo (dàn giáo tre, gỗ, thép và dàn giáo công cụ), theo mục đích sử dụng (dàn giáo trong, dàn giáo ngoài, dàn giáo hoàn thiện trụ, cột độc lập...), thời gian sử dụng dàn giáo, số lần luân chuyển, thanh lý thu hồi...

Chiều cao dàn giáo là chiều cao từ cốt mặt nền, sàn hiện tại của công trình đến độ cao lớn nhất bảo đảm đủ điều kiện thuận lợi để thi công.

Đo bóc khối lượng dàn giáo thép công cụ phục vụ thi công thì ngoài các hướng dẫn nói trên cần lưu ý một số quy định cụ thể như sau:

- Dàn giáo ngoài được tính theo diện tính hình chiếu đứng trên mặt ngoài của kết cấu.

- Dàn giáo trong được tính theo diện tích hình chiếu bằng của kết cấu và chỉ được tính đối với các công tác có chiều cao lớn hơn 3,6m theo nguyên tắc lấy chiều cao dàn giáo 3,6m làm gốc và cứ mỗi khoảng tăng thêm 1,2m tính thêm một lớp để cộng dồn, khoảng tăng chưa đủ 0,6m không được tính khối lượng.

- Dàn giáo hoàn thiện trụ và cột độc lập được tính theo chu vi mặt cắt cột, trụ cộng thêm 3,6m nhân với chiều cao cột, trụ.

6. Xác định khối lượng trong nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hợp đồng thi công xây dựng

6.1. Khi lập hồ sơ mời thầu, chủ đầu tư phải quy định rõ nguyên tắc, phương pháp đo bóc khối lượng khi nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hợp đồng.

6.2. Nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận khác thì nguyên tắc đo bóc khối lượng các công tác xây dựng chủ yếu theo hướng dẫn tại khoản 5 và các quy định khác có liên quan.

6.3. Khối lượng thi công xây dựng hoàn thành được kiểm tra, tính toán, đo đạc, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công đã được quy định trong điều khoản của Hợp đồng xây dựng và phải được đối chiếu với khối lượng trong thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán. Đối với hợp đồng trọn gói không cần đo bóc khối lượng hoàn thành chi tiết. Khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán được duyệt phải được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hợp đồng.

III. CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH

1. Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng

Mẫu biểu Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng:

BẢNG 6.1: BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG

- Tên dự án: ………………………………………………………………

- Tên công trình: …………………………………………………………

- Hạng mục công trình: …………………………………………………..

STTMÃ HIỆU CÔNG TÁCDANH MỤC CÔNG TÁC XÂY DỰNGĐƠN VỊ TÍNHCÁCH THỨC XÁC ĐỊNHKHỐI LƯỢNGGHI CHÚ
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)

Người thực hiện

Người chủ trì

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Số…
Lĩnh vực hành nghề: Định giá xây dựng
Hạng…

Ghi chú:

- Danh mục công tác xây dựng ở cột (3) có thể giữ nguyên như kết cấu ở Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng hoặc có thể sắp xếp lại tùy theo mục đích sử dụng.

- Cách thức xác định ở cột (5) ghi rõ cách thức để xác định khối lượng như: theo số liệu từ "Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng", "Tạm tính" hay "Thống kê từ thiết kế", "Xác định theo phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng"...

- Khối lượng ghi ở cột (6) là khối lượng toàn bộ ứng với tên công việc đã đo bóc sau khi đã được làm tròn các trị số. Khối lượng này được tổng hợp từ Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng hoặc thống kê từ bản vẽ thiết kế hoặc theo khối lượng được xác định bằng phần mềm đo bóc khối lượng.

- Cột (7) dành cho các ghi chú làm rõ hơn về các đặc điểm, mô tả khoản mục công tác cần lưu ý khi áp giá, xác định chi phí…

Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng

Mẫu biểu Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng:

BẢNG 6.2: BẢNG CHI TIẾT KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG

- Tên dự án: ………………………………………………………………

- Tên công trình: …………………………………………………………

- Hạng mục công trình: …………………………………………………..

STTKÝ HIỆU BẢN VẼMÃ HIỆU CÔNG TÁCDANH MỤC CÔNG TÁCĐƠN VỊ TÍNHSỐ BỘ PHẬN GIỐNG NHAUDIỄN GIẢI TÍNH TOÁNKHỐI LƯỢNG MỘT BỘ PHẬNKHỐI LƯỢNG TOÀN BỘGHI CHÚ
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)=(6) x (8)(10)

Người thực hiện

Người chủ trì

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Số…
Lĩnh vực hành nghề: Định giá xây dựng
Hạng…

Ghi chú:

- Danh mục công tác ở cột (4), đơn vị tính ở cột (5) được lập theo các hướng dẫn nêu tại Điểm a, b khoản 1.4.

- Tại cột Diễn giải tính toán (cột 7): cần ghi rõ chi tiết cơ sở đưa ra các khối lượng, công thức xác định,…

- Cột (10) dành cho các ghi chú cần thuyết minh làm rõ về các đặc điểm, mô tả khoản mục công việc cần lưu ý khi thực hiện đo bóc, xác định chi phí, áp đơn giá cho công tác…

- Trường hợp khối lượng công tác xây dựng xác định theo phần mềm đo bóc khối lượng thì không phải diễn giải chi tiết các cột (2), (6), (7), (8). Cột (10) ghi rõ là xác định theo phần mềm.

Cài trang dutoan.gxd.vn ra màn hình chính của thiết bị iOS hoặc Android để thuận tiện tra cứu văn bản quản lý dự án xây dựng: https://dutoan.gxd.vn/huong-dan/huong-dan-su-dung.htmlopen in new window

Last Updated:
Contributors: NguyenTheAnh, @theanhgxd, the anh nguyen, Duc Nguyen, nguyentheanh