Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/06/2026 hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Hiệu lực từ 01/07/2026.

File pdf bản gốc Thông tư số 37/2026/TT-BXD 👈
Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link Tải file pdf Thông tư số 37/2026/TT-BXD

BỘ XÂY DỰNG
_______
Số: 37/2026/TT-BXD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026
THÔNG TƯ
Hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật gồm:

1. Phương pháp xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán và rà soát, cập nhật hệ thống định mức tại Phụ lục I;

2. Hướng dẫn khảo sát, thu thập, công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng tại Phụ lục II;

3. Phương pháp xác định giá nhân công xây dựng tại Phụ lục III;

4. Phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tại Phụ lục IV;

5. Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng tại Phụ lục V;

6. Phương pháp xác định suất vốn đầu tư và suất chi phí tại Phụ lục VI.

Điều 2. Xử lý chuyển tiếp áp dụng giá nhân công

1. Trường hợp địa phương chưa kịp tổ chức thực hiện xác định giá nhân công theo phương pháp quy định tại Thông tư này, Sở Xây dựng căn cứ bảng giá nhân công đã công bố theo quy định trước đây, tổ chức chuyển đổi theo phương pháp quy định tại khoản 4 Mục I Phụ lục III Thông tư này để công bố áp dụng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

2. Sở Xây dựng tổ chức khảo sát xác định giá nhân công theo phương pháp quy định tại Thông tư này để công bố áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

3. Việc xác định giá nhân công cho các công tác xây dựng trong các tập định mức dự toán xây dựng do các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa chuyển đổi sang nhóm nhân công theo quy định thì căn cứ theo tính chất công tác xây dựng để lựa chọn nhóm nhân công phù hợp theo quy định tại Bảng 3.1 Phụ lục III Thông tư này.

Điều 3. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 4. Thông tư này thay thế Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021, Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025, Điều 12 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025, khoản 6 Điều 1 và Điều 3 Thông tư số 60/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục KTQLXD, Viện KTXD.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đã ký

Bùi Xuân Dũng

Phụ lục I

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỚI, ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN VÀ RÀ SOÁT, CẬP NHẬT HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC (Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

I. XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỚI CỦA CÔNG TRÌNH

1. Việc xác định định mức dự toán mới của công trình được thực hiện đối với các công tác xây dựng chưa được quy định hoặc đã được quy định nhưng sử dụng công nghệ thi công mới, biện pháp thi công, điều kiện thi công chưa quy định trong hệ thống định mức dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Phương pháp xác định định mức dự toán:

2.1. Định mức dự toán xác định trong quá trình lập dự toán xây dựng công trình được xác định theo phương pháp sau:

a) Tính toán theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công, biện pháp thi công được dự kiến. Trường hợp không đủ cơ sở xác định thì sử dụng số liệu của công trình có công nghệ, điều kiện và biện pháp thi công tương tự.

b) Đối với các công tác xây dựng sử dụng công nghệ, thiết bị, biện pháp thi công mới chưa phổ biến ở Việt Nam hoặc chưa đủ cơ sở xác định định mức theo quy định tại điểm a khoản này thì được phép sử dụng định mức do tổ chức nước ngoài công bố (sau đây gọi tắt là định mức nước ngoài) để phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng cho công trình.

2.2. Định mức dự toán xác định trong quá trình thi công phục vụ cho việc rà soát, xem xét cập nhật vào hệ thống định mức xây dựng: xác định theo số liệu khảo sát từ thực tế thi công. Trong quá trình tính toán có thể kết hợp tính toán theo phương pháp quy định tại khoản 2.1 nêu trên để xác định định mức dự toán.

3. Hồ sơ báo cáo kết quả xác định định mức

3.1. Bảng tổng hợp định mức dự toán.

3.2. Tiêu chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn nhà sản xuất; bản vẽ thiết kế thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công, quy trình kỹ thuật thi công, điều kiện thi công.

3.3. Phân tích, đánh giá, xử lý số liệu và bảng tính toán trị số định mức; trong đó thuyết minh rõ các nội dung: thành phần công việc, hướng dẫn áp dụng và điều kiện áp dụng.

3.4. Phiếu khảo sát, thu thập số liệu và báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát (đối với trường hợp sử dụng phương pháp tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế).

a) Phiếu khảo sát phải thể hiện các nội dung về tên dự án, công trình; thời gian, địa điểm thực hiện khảo sát; biện pháp thi công, điều kiện thi công; loại thợ, chủng loại vật liệu, máy thi công; tiêu hao về vật liệu; thời gian thực hiện của từng nhân công, máy thi công đối với từng bước thực hiện hoặc tổng hợp các bước thực hiện của công tác khảo sát, thu thập số liệu. Mẫu phiếu tham khảo khoản 3 mục IV.

b) Phiếu khảo sát phải có xác nhận của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn giám sát (nếu có).

c) Số lượng phiếu khảo sát phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, mang tính đại diện và được xác định phù hợp với điều kiện thi công của công trình, yêu cầu cụ thể công tác cần xây dựng định mức, tiến độ thi công. Số lượng, yêu cầu về dữ liệu khảo sát hướng dẫn tại mục IV.

3.5. Các tài liệu khác phục vụ quá trình xác định định mức (nếu có), như: nhật ký công trình, biên bản nghiệm thu khối lượng...

3.6. Tài liệu phục vụ phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng từ định mức nước ngoài (nếu có)

Đối với trường hợp áp dụng phương pháp quy định tại điểm b khoản 2.1, hồ sơ bổ sung:

  • Tài liệu định mức, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật nước ngoài sử dụng làm cơ sở phân tích, đánh giá;

  • Thuyết minh nội dung phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng từ định mức nước ngoài.

4. Trình tự thực hiện

Căn cứ vào danh mục công tác xây dựng cần xác định định mức, trình tự xác định định mức thực hiện như sau:

Đối với các phương pháp quy định tại điểm a khoản 2.1 và khoản 2.2, việc xác định định mức thực hiện theo các bước dưới đây; đối với việc phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng từ định mức nước ngoài quy định tại điểm b khoản 2.1, trình tự thực hiện trên cơ sở phân tích, đánh giá và hiệu chỉnh định mức nguồn để xác định các thành phần hao phí của định mức (hướng dẫn tại mục 6).

4.1. Bước 1: Xác định tên, thành phần công việc và đơn vị tính.

a) Mỗi định mức công tác xây dựng phải thể hiện rõ tên, loại công tác, thông số kỹ thuật (nếu có), biện pháp thi công, điều kiện thi công và đơn vị tính của định mức.

b) Thành phần công việc thể hiện các bước thực hiện công tác theo quy trình tổ chức thi công xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác xây dựng.

4.2. Bước 2: Xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công.

Việc xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 5 Mục I Phụ lục này.

Đối với việc phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng từ định mức nước ngoài, các thành phần hao phí được xác định trên cơ sở phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh từ định mức nguồn, phù hợp với điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất của công trình.

4.3. Bước 3: Tổng hợp kết quả xác định định mức.

Trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công (hoặc hao phí đã được phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh), tổng hợp định mức theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng; thực hiện mã hoá thống nhất trên cơ sở tổng hợp các khoản mục hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công, gồm các nội dung:

a) Tên công tác; đơn vị tính của định mức; mã hiệu định mức.

b) Quy định áp dụng.

c) Thành phần công việc.

d) Các thành phần hao phí của định mức và trị số định mức.

đ) Các ghi chú, chỉ dẫn khác (nếu có).

5. Xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công

Quy định tại Mục này áp dụng đối với các phương pháp xác định định mức quy định tại điểm a khoản 2.1 và khoản 2.2. Đối với việc phân tích, đánh giá từ định mức nước ngoài quy định tại điểm b khoản 2.1, việc xác định hao phí được thực hiện trên cơ sở phân tích, đánh giá và hiệu chỉnh các thành phần hao phí của định mức nguồn.

5.1. Xác định hao phí vật liệu

Hao phí vật liệu được xác định theo yêu cầu thiết kế, hoặc yêu cầu thực hiện công việc, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng. Trường hợp chưa đủ điều kiện xác định, hao phí vật liệu có thể tham khảo định mức dự toán của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự đã thực hiện . Hao phí vật liệu gồm hao phí vật liệu chính và hao phí vật liệu khác.

Hao phí vật liệu chính (VL) là hao phí những loại vật liệu chủ yếu, chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí vật liệu, được xác định theo công thức sau:

VL = VL1 + VL2(1.1)

Trong đó:

VL1: hao phí vật liệu không luân chuyển, được xác định theo công thức (1.2);

VL2: hao phí vật liệu luân chuyển, được xác định theo công thức (1.3).

Hao phí vật liệu khác là hao phí những loại vật liệu chiếm tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi phí vật liệu, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) và được xác định phù hợp với từng loại công tác theo điều kiện cụ thể.

a) Đối với vật liệu không luân chuyển

Hao phí những loại vật liệu không luân chuyển (VL1) được xác định theo công thức sau:

VL1= QVL x (1 + HVL) (1.2)

Trong đó:

QVL: lượng hao phí của vật liệu cần thiết theo yêu cầu thiết kế hoặc yêu cầu thực hiện công việc tính trên đơn vị tính của định mức;

HVL: định mức hao hụt vật liệu trong thi công theo quy định (tính bằng tỷ lệ phần trăm (%)). Đối với những vật liệu mới, định mức hao hụt vật liệu trong thi công có thể vận dụng theo định mức sử dụng vật liệu đã được quy định hoặc theo tiêu chuẩn, chỉ dẫn của nhà sản xuất hoặc theo hao hụt thực tế.

b) Đối với vật liệu luân chuyển

Hao phí những loại vật liệu luân chuyển (VL2) phục vụ thi công được xác định trên cơ sở thiết kế tổ chức thi công, số lần luân chuyển và bù hao hụt vật liệu (nếu có) theo công thức sau:

(1.3)

Trong đó:

: lượng hao phí vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo, cầu công tác...);

Ht/c: tỷ lệ bù hao hụt trong thi công được quy định như tại công thức (1.2);

KLC: hệ số luân chuyển của loại vật liệu, được xác định theo định mức sử dụng vật liệu được ban hành. Đối với vật liệu có số lần luân chuyển, tỷ lệ bù hao hụt khác với quy định đã được ban hành, hệ số luân chuyển được xác định theo công thức sau:

KLC =h x (n-1) + 2(1.4)
KLC =2n(1.4)

Trong đó:

h: tỷ lệ bù hao hụt từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp không bù hao hụt h=0) theo quy định hoặc tính toán đối với trường hợp chưa có trong quy định;

n: số lần sử dụng vật liệu luân chuyển.

5.2. Xác định hao phí nhân công

Hao phí nhân công (NC) được xác định trên số lượng công nhân cần thiết để hoàn thành đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ. Hao phí nhân công được tính toán, xác định theo công thức sau:

(1.5)

Trong đó:

: mức hao phí nhân công cần thiết của bước công việc thứ i (i=1÷n) để hoàn thành công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc tính cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng cụ thể (được quy đổi ra ngày công, 1 ngày công = 8 giờ công);

K: hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 5.4 Phụ lục này.

a) Trường hợp xác định theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công

Hao phí nhân công được xác định theo tổ chức lao động trong dây chuyền công nghệ phù hợp với điều kiện thi công, biện pháp thi công dự kiến của công trình.

b) Trường hợp xác định theo số liệu của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự.

Hao phí nhân công được vận dụng từ định mức dự toán mới của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện hoặc tính toán, điều chỉnh trên cơ sở phân tích các số liệu tổng hợp, thống kê của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện.

c) Trường hợp xác định theo xác định theo số liệu khảo sát từ thực tế thi công

Mức hao phí nhân công được tính toán trên cơ sở số lượng công nhân từng khâu trong dây chuyền sản xuất và tổng số lượng công nhân trong cả dây chuyền theo số liệu khảo sát trực tiếp hoặc nhật ký thi công thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ...) và các quy định khác có liên quan về sử dụng công nhân.

5.3. Xác định hao phí máy thi công

Hao phí máy thi công (M) được xác định theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng. Hao phí máy thi công bao gồm hao phí máy thi công chính và hao phí máy khác:

  • Hao phí máy thi công chính là hao phí những loại máy thi công chủ yếu, chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí máy thi công, được xác định theo hướng dẫn tại điểm a, b, c dưới đây;

  • Hao phí máy khác là những loại máy thi công chiếm tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi phí máy thi công, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) và được tính toán, xác định phù hợp với từng loại công tác theo điều kiện cụ thể hoặc tham khảo định mức dự toán của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự đã thực hiện.

Hao phí máy thi công được tính toán, xác định theo công thức sau:

(1.6)

Trong đó: Mi là mức hao phí cho công đoạn, bước công việc thứ i (i=1÷n) để hoàn thành công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc tính cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng cụ thể (được quy đổi ra ca máy, 1 ca máy = 8 giờ máy); được xác định như sau:

a) Trường hợp xác định theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công

Hao phí máy thi công chính được xác định theo công thức sau:

(1.7)

Trong đó:

QCM: định mức năng suất máy thi công trong một ca, được xác định theo thông số kỹ thuật của từng máy trong dây chuyền công nghệ tổ chức thi công dự kiến theo công thức (1.8) dưới đây hoặc tham khảo năng suất máy thi công trong các tài liệu về sử dụng máy.

QCM = QKT x Kt x Kcs(1.8)

Trong đó:

QKT: năng suất kỹ thuật của máy thi công trong một ca;

Kt: hệ số sử dụng thời gian trong một ca làm việc của máy thi công;

Kcs: hệ số sử dụng năng suất phản ánh việc sử dụng hiệu quả năng suất của từng máy trong tổ hợp máy;

K: hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 5.4 Phụ lục này.

b) Trường hợp xác định theo số liệu của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự.

Hao phí máy được vận dụng từ định mức dự toán mới của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện hoặc tính toán, điều chỉnh theo công thức (1.9) tại điểm c dưới đây trên cơ sở phân tích các số liệu tổng hợp, thống kê của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện hoặc từ Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

Tổng khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng (m) và thời gian sử dụng từng loại máy (tM) được xác định theo số liệu thống kê, tổng hợp.

c) Trường hợp xác định theo số liệu khảo sát từ thực tế thi công

Hao phí máy thi công chính được tính toán theo công thức sau:

M =tMx Kcđ(1.9)
M =mx Kcđ(1.9)

Trong đó:

tM: thời gian sử dụng từng loại máy để hoàn thành khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo số liệu khảo sát trực tiếp hoặc nhật ký thi công thực tế của công trình.

m: tổng khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng.

K: hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 5.4 Phụ lục này.

Trong đó tổng khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng (m) và thời gian sử dụng từng loại máy (tM) được xác định theo số liệu khảo sát thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ...).

5.4. Hệ số chuyển đổi định mức

Hệ số chuyển đổi định mức Kcđ được xác định phụ thuộc vào phương pháp xác định định mức; nhóm công tác (đơn giản hay phức tạp theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công; điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật; chu kỳ làm việc (liên tục hay gián đoạn)); số liệu khảo sát.

Nội dungTính toán theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựngTheo số liệu thống kê của công trình đã thực hiệnTổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế
Hao phí nhân công≤ 1,2≤ 1,15≤ 1,1
Hao phí máy thi công≤ 1,15≤ 1,1≤ 1,05

6. Hướng dẫn sử dụng định mức của nước ngoài để phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng cho công trình

Việc phân tích, đánh giá định mức nước ngoài được thực hiện theo các nội dung chủ yếu sau:

a) Phân tích định mức nguồn

  • Làm rõ tên công tác, phạm vi công việc, điều kiện áp dụng;

  • Xác định thành phần công việc, quy trình công nghệ, dây chuyền thi công;

  • Phân tích, làm rõ sự tương thích với các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật, công nghệ và biện pháp thi công áp dụng cho dự án.

  • Xác định các thành phần hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và các yếu tố liên quan.

b) Quy đổi, chuẩn hóa dữ liệu

  • Quy đổi đơn vị tính, chu kỳ làm việc, thời gian làm việc về hệ quy chiếu thống nhất;

  • Chuẩn hóa các thông số kỹ thuật, năng suất, điều kiện làm việc của nhân công, máy thi công;

  • Làm rõ cơ sở xác định hao phí trong định mức nguồn.

c) Đánh giá, hiệu chỉnh định mức

Đánh giá mối quan hệ giữa định mức nước ngoài với các quy định quản lý chi phí, phương pháp xác định giá xây dựng của Việt Nam và của nước ngoài (nếu có); đánh giá, xác định các tiêu chuẩn tương đương của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng tại Việt Nam phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án. Trên cơ sở đó, đề xuất việc hiệu chỉnh, hướng dẫn sử dụng định mức nước ngoài trong xác định chi phí đầu tư xây dựng của dự án, bảo đảm không tính trùng lặp hoặc bỏ sót chi phí và phù hợp với điều kiện thực tế của dự án.

Các nội dung hiệu chỉnh, hướng dẫn sử dụng định mức của nước ngoài phải được thuyết minh rõ về căn cứ, cơ sở theo quy định tại khoản 3.6 mục I Phụ lục này, kèm theo trong hồ sơ xác định chi phí đầu tư xây dựng của dự án, công trình.

II. VẬN DỤNG, ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CỦA CÔNG TRÌNH

1. Việc điều chỉnh định mức dự toán được thực hiện đối với công tác xây dựng đã quy định trong hệ thống định mức xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa phù hợp với yêu cầu thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình.

2. Trình tự thực hiện

Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình để rà soát, lựa chọn định mức tương tự trong hệ thống định mức đã ban hành để vận dụng. Trường hợp có sự khác biệt về thành phần công việc, điều kiện thi công, hao phí thì thực hiện điều chỉnh theo các bước dưới đây.

2.1. Bước 1: Phân tích, so sánh về yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể, thành phần công việc của công tác so với nội dung trong định mức dự toán được ban hành.

2.2. Bước 2: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều chỉnh thành phần hao phí định mức.

  • Điều chỉnh hao phí vật liệu
  • Đối với những loại vật liệu cấu thành nên sản phẩm theo yêu cầu thiết kế thì căn cứ quy định, tiêu chuẩn thiết kế của công trình để tính toán điều chỉnh.

  • Đối với vật liệu phục vụ thi công thì điều chỉnh các yếu tố thành phần trong định mức dự toán ban hành, định mức dự toán công trình tương tự thì tính toán điều chỉnh hao phí vật liệu theo biện pháp thi công dự kiến.

  • Điều chỉnh hao phí nhân công

Thành phần, hao phí nhân công được điều chỉnh căn cứ theo điều kiện tổ chức biện pháp thi công của công trình hoặc trên cơ sở định mức dự toán công trình tương tự đã thực hiện.

  • Điều chỉnh hao phí máy thi công

Trường hợp thay đổi dây chuyền máy, thiết bị thi công theo điều kiện tổ chức của công trình khác với quy định trong định mức dự toán đã ban hành, định mức dự toán công trình tương tự thì tính toán điều chỉnh mức hao phí theo điều kiện tổ chức thi công của công trình.

3. Hồ sơ báo cáo kết quả điều chỉnh định mức: như quy định tại khoản 3.1, 3.2, 3.3 Mục I Phụ lục này.

III. RÀ SOÁT, CẬP NHẬT HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG

1. Hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành được rà soát, cập nhật theo quy định tại Nghị định Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

2. Rà soát định mức dự toán xây dựng để loại bỏ các định mức đã lạc hậu; hoặc hiệu chỉnh các định mức dự toán chưa phù hợp với năng suất, trình độ quản lý hiện hành; hoặc xây dựng bổ sung các định mức dự toán xây dựng có công nghệ, biện pháp thi công mới.

3. Nội dung rà soát, cập nhật hệ thống định mức dự toán xây dựng đã ban hành

a) Nghiên cứu về công nghệ xây dựng, biện pháp thi công đang được sử dụng phổ biến của các công tác xây dựng;

b) Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật thi công; quy trình tổ chức thi công các công đoạn, bước công việc của công tác xây dựng; điều kiện thi công; về sử dụng nhân công xây dựng, về sử dụng máy và thiết bị thi công và các số liệu khảo sát thực tế, dữ liệu định mức công trình đã có để đánh giá, xác định, hoàn thiện và cập nhật các thành phần nội dung định mức dự toán của công tác xây dựng gồm:

  • Tên định mức, đơn vị tính của định mức;

  • Quy định áp dụng định mức;

  • Thành phần công việc, quy trình tổ chức thi công xây dựng;

  • Các thành phần hao phí của định mức và trị số hao phí định mức.

  • Các ghi chú (nếu có).

4. Trình tự thực hiện rà soát định mức:

Trên cơ sở kế hoạch rà soát các định mức dự toán xây dựng đã ban hành, việc thực hiện rà soát theo trình tự sau:

4.1. Bước 1: Nghiên cứu, đánh giá xác định các nội dung bất cập đối với định mức dự toán đã ban hành.

4.2. Bước 2: Tổ chức thu thập số liệu:

  • Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu xác định các định mức dự toán công trình đối với các công tác xây dựng có công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới tại các dự án, công trình, để phục vụ rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng.

  • Tổng hợp dữ liệu các định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh của các công trình và kết hợp với số liệu, dữ liệu từ khảo sát gián tiếp đối với các tổ chức, cá nhân tham gia trong quá trình xây dựng gồm: nhà thầu thi công; nhà thầu tư vấn; nhà sản xuất, cung cấp máy móc thiết bị thi công; cơ quan quản lý nhà nước, Ban Quản lý dự án/Chủ đầu tư. Khảo sát trực tiếp để kiểm chứng (nếu cần thiết).

4.3. Bước 3: Tổng hợp, thống kê, phân loại, xử lý số liệu thu thập và tính toán định mức.

a) Tổng hợp, thống kê, đánh giá và phân loại theo các nhóm định mức (loại bỏ, điều chỉnh, bổ sung mới); phân loại số liệu theo các điều kiện, yêu cầu kỹ thuật đối với công tác xây dựng.

b) Xử lý số liệu, tính toán xác định hao phí định mức và tổng hợp theo từng thành phần hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công của định mức dự toán.

4.4. Bước 4: Tổng hợp định mức dự toán

Ban hành đầy đủ các thành phần nội dung định mức dự toán xây dựng như nêu tại điểm b khoản 3 nêu trên và đảm bảo yêu cầu sau:

(1) Mã hiệu: theo quy định của Bộ Xây dựng;

(2) Tên định mức: thể hiện rõ công nghệ xây dựng, biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật của công tác xây dựng được xác định định mức;

(3) Đơn vị tính định mức: phù hợp với đơn vị tính khối lượng của công tác;

(4) Phạm vi áp dụng và hướng dẫn sử dụng định mức: Mô tả rõ về điều kiện tổ chức thi công, phạm vi thực hiện công việc và các điều kiện đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường được quy định cho công tác xây dựng được tính toán định mức; các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng cho công tác xây dựng;

(5) Thành phần công việc: Mô tả rõ về quy trình công nghệ thi công áp dụng cho công tác, thể hiện rõ các bước công việc (công đoạn) thuộc công tác xây dựng được xác định, tính toán trong định mức (kèm theo sơ đồ thi công của công tác), thể hiện rõ các loại vật tư, máy móc, thiết bị và nhân công được sử dụng tương ứng với biện pháp thi công áp dụng đối với từng bước công việc trong quy trình thi công;

(6) Định mức cơ sở của từng công đoạn, bước công việc gồm: định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công;

(7) Bảng định mức dự toán: tổng hợp các thành phần định mức cơ sở của các bước công việc.

5. Hồ sơ rà soát, cập nhật định mức

a) Tổng hợp số liệu thu thập khảo sát, dữ liệu định mức của các công trình làm cơ sở rà soát định mức.

b) Tổng hợp các tài liệu về tiêu chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn nhà sản xuất; quy trình thi công;... được áp dụng làm căn cứ, cơ sở rà soát các thành phần nội dung của định mức.

c) Tổng hợp các tài liệu phân tích, đánh giá số liệu làm căn cứ tính toán xác định định mức.

d) Tổng hợp các bảng tính toán chi tiết xác định định mức.

đ) Báo cáo thuyết minh công tác rà soát hiệu chỉnh hoặc cập nhật bổ sung định mức của từng công tác hoặc nhóm công tác xây dựng.

e) Kết quả định mức được hoàn thiện, cập nhật sau khi rà soát.

IV. HƯỚNG DẪN KHẢO SÁT, BIỂU MẪU KHẢO SÁT THU THẬP DỮ LIỆU

1. Khảo sát xác định định mức dự toán công trình

1.1. Việc tổ chức khảo sát thu thập dữ liệu trực tiếp tại công trình trong quá trình thi công thực hiện trên cơ sở đề cương khảo sát với một số nội dung chính như sau: Tên công tác/định mức cần khảo sát; yêu cầu kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công, điều kiện thi công tại công trình; thành phần công việc (công đoạn/bước công việc) được xác định định mức; dự kiến các phương án khảo sát (phạm vi, cách thức thu thập dữ liệu...) tương ứng với từng nội dung thành phần hao phí; thành phần tham gia thực hiện khảo sát……

Việc theo dõi, thu thập số liệu từ thực tế thi công của công trình được thực hiện thông qua phương pháp khảo sát truyền thống (theo dõi, kiểm đếm, bấm giờ và ghi chép trực tiếp vào biểu mẫu) hoặc áp dụng các công nghệ số và công nghệ hiện trường, bao gồm mô hình thông tin công trình, bản sao số, cảm biến nhận dạng tự động, định vị, xử lý dữ liệu và mô phỏng; dữ liệu hình ảnh từ camera giám sát công trường, video ghi hình quá trình thi công và số liệu trích xuất từ hệ thống quản lý hoạt động của máy móc, thiết bị thi công tham gia vào dây chuyền công nghệ.

1.2. Số lần khảo sát và mức độ chênh lệch giữa các lần khảo sát trực tiếp tại công trình

a) Thực hiện khảo sát ít nhất 5 lần/định mức tương ứng với phạm vi khảo sát (vị trí, thời điểm thi công…..) khác nhau nhưng đảm bảo tương đồng về yêu cầu kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công, điều kiện thi công. Mức độ chênh lệch số liệu thu thập được của các lần khảo sát đối với vật liệu chính; năng suất nhân công; năng suất các máy và thiết bị thi công chính, đảm bảo không quá 20% (giữa số liệu nhỏ nhất và lớn nhất của các lần khảo sát). Trường hợp số liệu khảo sát không đảm bảo yêu cầu thì tiếp tục khảo sát.

b) Trường hợp công tác xây dựng mang tính chất đặc thù, có khối lượng thi công không đảm bảo đủ số lần khảo sát tối thiểu quy định tại điểm a nêu trên thì số lần khảo sát do chủ đầu tư quyết định.

1.3. Biểu mẫu khảo sát thu thập số liệu trực tiếp tại công trình tham khảo theo hướng dẫn tại Mục 3 Phần IV Phụ lục này.

2. Khảo sát phục vụ công tác rà soát, cập nhật định mức

Việc khảo sát, thu thập dữ liệu phục vụ công tác rà soát, cập nhật định mức thực hiện trên cơ sở danh mục, kế hoạch rà soát định mức, đề cương, biểu mẫu khảo sát phù hợp với từng nội dung, yêu cầu rà soát, cập nhật định mức. Tham khảo biểu mẫu theo hướng dẫn tại Mục 3 Phần IV Phụ lục này để tổ chức thực hiện khảo sát trực tiếp hoặc thiết lập các nội dung khảo sát gián tiếp trên cơ sở nội dung, yêu cầu rà soát, cập nhật định mức.

3. Biểu mẫu khảo sát thu thập số liệu trực tiếp tại công trình (để tham khảo).

PHIẾU KHẢO SÁT VẬT LIỆU TẠI CÔNG TRÌNH

Công tác: ……………………………………………….

Tên định mức: ……………………………………………….

Gói thầu/Công trình: ………………….. Khối lượng thi công: …………………………………

Vị trí khảo sát: ………………………………………………. Khí hậu/thời tiết: ………………………

Thời gian khảo sát: ……………………………… Điều kiện khác ………………………………

Vật liệu: ……………………………………………….

SttLoại vật liệuĐơn vịKhối lượng theo thiết kếKhối lượng thực tế thi côngGhi chú
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
1Vật liệu thứ 1
2Vật liệu thứ 2
3Vật liệu thứ 3
….Vật liệu thứ....

Ghi chú: Vật liệu cần ghi đầy đủ các thông tin chủng, loại.

Đại diện chủ đầu tư
(ký, ghi rõ họ tên)
Đơn vị tư vấn giám sát (nếu có) (ký, ghi rõ họ tên)Nhà thầu thi công xây dựng
(ký, ghi rõ họ tên)
Đơn vị thực hiện khảo sát
(ký, ghi rõ họ tên)

PHIẾU KHẢO SÁT SỐ LIỆU NHÂN CÔNG TẠI CÔNG TRÌNH

Công tác: ………………………………………………………………..

Tên định mức: ………………………………………………………..

Gói thầu/Công trình: ……………………………………………………….. Khối lượng thi công: ………………………………………………………..

Vị trí khảo sát: ……………………………………………………….. Khí hậu/thời tiết: ………………………………………………………..

Thời gian khảo sát: ………………………………………………………..Điều kiện khác: ………………………………………………………..

Tổ đội nhân công: ………………………………………………………..

SttNội dung công việc thực hiệnThời gianThời gianThời gianThành phần nhân côngThành phần nhân côngThành phần nhân côngThành phần nhân côngThành phần nhân côngThành phần nhân côngThành phần nhân côngThành phần nhân côngGhi chú
Nhân công thứ 1 (số lượng….)Nhân công thứ 2 (số lượng….)Nhân công thứ 3 (số lượng…..)Nhân công thứ ... (số lượng….)
SttNội dung công việc thực hiệnb.đầuk.thúc(∆t)b.đầuk.thúcb.đầuk.thúcb.đầuk.thúcb.đầuk.thúcGhi chú
SttNội dung công việc thực hiện(h:ph)(h:ph)(h:ph)(h:ph)(h:ph)(h:ph)(h:ph)(h:ph)(h:ph)(h:ph)(h:ph)Ghi chú
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(…)(…)(….)
1Công đoạn/bước công việc thứ 1
2Công đoạn/bước công việc thứ 2
Công đoạn/bước công việc thứ ...

Ghi chú:

  • Cột (3), (4) thời gian bắt đầu và kết thúc cho từng công đoạn/bước công việc của công tác xây dựng. Trường hợp xuất hiện thời gian ngừng thi công thì được ghi chép đầy đủ thời gian bắt đầu, kết thúc khi ngừng thi công, lý do ngừng thi công được ghi vào cột ghi chú.

  • Nhân công thứ 1, nhân công thứ 2, nhân công thứ 3, nhân công thứ... tương ứng với công đoạn/bước công việc thứ 1, công đoạn/bước công việc thứ 2, công đoạn/bước công việc thứ 3, công đoạn/bước công việc thứ…..

  • Đính kèm danh sách thông tin của nhân công do chủ đầu tư, nhà thầu cung cấp.

Đại diện chủ đầu tư
(ký, ghi rõ họ tên)
Đơn vị tư vấn giám sát (nếu có)
(ký, ghi rõ họ tên)
Nhà thầu thi công xây dựng
(ký, ghi rõ họ tên)
Đơn vị thực hiện khảo sát
(ký, ghi rõ họ tên)

PHIẾU KHẢO SÁT SỐ LIỆU MÁY THI CÔNG TẠI CÔNG TRÌNH

Công tác: ……………………………………………………………….

Tên định mức: ………………………………………………………….

Gói thầu/Công trình: …………………………………………………………. Khối lượng thi công: ………………………………………………………….

Vị trí khảo sát: …………………………………………………………. Khí hậu/thời tiết: ………………………………………………………….

Thời gian khảo sát: …………………………………………………………. Điều kiện khác: ………………………………………………………….

Máy thi công (MTC): ………………………………………………………….

SttNội dung công việc thực hiệnThời gianThời gianThời gianThành phần máy thi côngThành phần máy thi côngThành phần máy thi côngThành phần máy thi côngThành phần máy thi côngThành phần máy thi côngThành phần máy thi côngThành phần máy thi côngGhi chú
SttNội dung công việc thực hiệnMTC thứ 1 (số lượng….)MTC thứ 1 (số lượng….)MTC thứ 2 (số lượng….)MTC thứ 2 (số lượng….)MTC thứ 3 (số lượng….)MTC thứ 3 (số lượng….)MTC thứ ... (số lượng…..)MTC thứ ... (số lượng…..)Ghi chú
SttNội dung công việc thực hiệnb.đầuk.thúc(∆t)b.đầuk.thúcb.đầuk.thúcb.đầuk.thúcb.đầuk.thúcGhi chú
SttNội dung công việc thực hiện(h:ph)(h:ph)(h:ph)(h:ph)(h:ph)(h:ph)(h:ph)(h:ph)(h:ph)(h:ph)(h:ph)Ghi chú
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(…)(…)(…)
1Công đoạn/bước công việc thứ 1
2Công đoạn/bước công việc thứ 2
Công đoạn/bước công việc thứ ...

Ghi chú:

  • Cột (3), (4) thời gian bắt đầu và kết thúc cho từng công đoạn/bước công việc của công tác xây dựng. Trường hợp xuất hiện thời gian ngừng thi công cần ghi chép đầy đủ thời gian bắt đầu, kết thúc khi ngừng thi công, lý do ngừng thi công được ghi vào cột ghi chú.

  • Đính kèm danh sách máy với đầy đủ các thông tin sau: Tên, chủng loại, xuất xứ máy; thông số kỹ thuật của máy (như: công suất, trọng tải, trọng lượng, dung tích,...) do chủ đầu tư, nhà thầu cung cấp.

Đại diện chủ đầu tư
(ký, ghi rõ họ tên)
Đơn vị tư vấn giám sát (nếu có)
(ký, ghi rõ họ tên)
Nhà thầu thi công xây dựng
(ký, ghi rõ họ tên)
Đơn vị thực hiện khảo sát
(ký, ghi rõ họ tên)

Phụ lục II HƯỚNG DẪN KHẢO SÁT, THU THẬP, CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

_(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)_

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa bàn đảm bảo khách quan, đáp ứng kịp thời việc phục vụ công bố theo quy định.

2. Trình tự thu thập, khảo sát giá, công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng được xác định theo các bước sau:

a) Bước 1: Thực hiện thu thập thông tin liên quan đến giá vật liệu, tổ chức khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường, tình hình biến động giá và khả năng cung ứng vật liệu xây dựng;

b) Bước 2: Rà soát, xử lý thông tin thu thập, khảo sát; công bố thông tin về giá các loại vật liệu xây dựng theo quy định.

3. Tổ chức thực hiện:

a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng danh sách các đầu mối cung cấp thông tin về giá vật liệu trên thị trường xây dựng (gồm các chủ đầu tư, nhà thầu thi công của một số dự án đầu tư công trên địa bàn, một số doanh nghiệp sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh) để chủ động về nguồn thông tin dữ liệu phục vụ công tác thu thập, tổng hợp, công bố giá vật liệu xây dựng đảm bảo kịp thời nắm bắt thông tin, bám sát diễn biến thị trường, có phương án điều tiết khi cần thiết.

Đồng thời, chủ trì xây dựng, ban hành hướng dẫn, biểu mẫu, phương thức cung cấp thông tin để các doanh nghiệp, đơn vị trong danh sách các đầu mối nêu trên thực hiện. Sử dụng phương thức cung cấp thông tin qua trang thông tin điện tử và các ứng dụng công nghệ thông tin để thuận tiện cho việc thu thập, tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời, đồng thời thuận lợi cho việc công bố và kết nối đăng tải lên Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.

Người đại diện theo pháp luật của các doanh nghiệp, đơn vị trong danh sách các đầu mối nêu trên có trách nhiệm cung cấp thông tin theo đúng hướng dẫn và quy định của Sở Xây dựng, đảm bảo tính chính xác, kịp thời và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp.

b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường tình hình biến động giá và khả năng cung ứng một số loại vật liệu chủ yếu; kiểm tra, giám sát việc thực hiện niêm yết, kê khai, cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng trên địa bàn theo định kỳ hoặc đột xuất (khi có dấu hiệu tăng giá bất thường) làm cơ sở phân tích, đánh giá phục vụ công tác công bố thông tin về giá vật liệu phù hợp với mặt bằng giá thị trường.

c) Trên cơ sở kết quả thu thập, khảo sát thông tin giá vật liệu, Sở Xây dựng tổ chức rà soát, xử lý thông tin và quyết định việc công bố thông tin giá các loại vật liệu. Việc rà soát, xử lý thông tin phải bảo đảm loại bỏ các thông tin không hợp lệ, không rõ nguồn gốc, các mức giá có biến động bất thường không phản ánh mặt bằng chung của thị trường; chuẩn hóa các thông tin giá về cùng điều kiện so sánh.

Thông tin giá công bố là giá bình quân trong kỳ công bố của từng loại vật liệu xây dựng cụ thể theo chủng loại, quy cách, tại từng nguồn cung cấp (tại mỏ, nơi sản xuất, đại lý, nhà cung ứng) hoặc giá bình quân trong khu vực cụ thể trên địa bàn. Giá bình quân được xác định trên cơ sở các thông tin giá đã được rà soát, xử lý, phản ánh mức giá phổ biến của thị trường trong kỳ công bố.

d) Công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng được thực hiện theo biểu mẫu và các quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

e) Sở Xây dựng có thể thuê tổ chức tư vấn có năng lực thực hiện công tác thu thập, khảo sát, xử lý thông tin phục vụ công bố thông tin giá vật liệu xây dựng, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện và chất lượng của kết quả do tổ chức tư vấn thực hiện trước khi ban hành công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng.

4. Phương pháp xác định giá bình quân trong kỳ công bố:

a) Giá bình quân của từng loại vật liệu xây dựng cụ thể trong kỳ công bố (tháng hoặc quý) được xác định theo phương pháp trung bình số học đơn giản trên cơ sở tổng hợp các mức giá khảo sát, thu thập theo các mốc thời gian trong kỳ công bố của các đơn vị cung cấp thông tin đã được rà soát, xử lý và chuẩn hóa quy định tại điểm c khoản 3 mục này.

b) Đối với nhóm vật liệu có ít chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã (như cát, đá, xi măng, thép, nhựa đường, bê tông thương phẩm...): Giá bình quân được xác định riêng cho từng loại vật liệu theo đúng quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật, thương hiệu hoặc của từng doanh nghiệp sản xuất hoặc đơn vị cung ứng công bố.

c) Đối với nhóm vật liệu có nhiều chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã và có nhiều mức giá phụ thuộc theo mẫu, mã sản phẩm (như gạch xây, gạch ốp lát, vật liệu, thiết bị điện, nước...): Giá bình quân được xác định cho từng nhóm sản phẩm cùng thương hiệu, tương đồng về tiêu chuẩn chất lượng, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật, kích thước, mẫu mã theo danh mục sản phẩm của từng nhà sản xuất; không thực hiện tính bình quân chung đối với các sản phẩm khác nhau về thương hiệu, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã, phân khúc thị trường và nhà sản xuất.

d) Xác định giá bình quân đối với một số nhóm vật liệu xây dựng điển hình:

  • Đối với nhóm vật liệu có ít chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã (Mặt hàng Xi măng):

Đối tượng xác định giá: Xi măng bao PCB40 của Nhà sản xuất A trên địa bàn xã X trong tháng công bố.

Thông tin giá thu thập sau khi rà soát, chuẩn hóa về cùng điều kiện giao nhận từ 03 đại lý, nhà cung ứng trên địa bàn xã X lần lượt là: giá tại Đại lý số 1 là 1.500 đồng/kg; Giá tại Đại lý số 2 là 1.520 đồng/kg; giá tại Đại lý số 3 là 1.510 đồng/kg.

Giá bình quân công bố của Xi măng bao PCB40 do Nhà sản xuất A cung ứng tại địa bàn xã X trong tháng được xác định như sau:

Giá bình quân =1.500 + 1.520 + 1.510= 1.510đồng/kg
Giá bình quân =3= 1.510đồng/kg
  • Ví dụ đối với nhóm vật liệu có nhiều chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã (mặt hàng gạch ốp lát):

Đối tượng xác định giá: gạch ceramic lát nền, kích thước 600mm x 600mm, loại 1 của Nhà sản xuất B trên địa bàn tỉnh trong tháng công bố. Qua thông tin dữ liệu khảo sát, dòng sản phẩm này của Nhà sản xuất B có 05 mã sản phẩm tương đồng về đặc tính kỹ thuật, chỉ khác nhau về họa tiết, mẫu mã với các mức giá niêm yết lần lượt là: mã 01 là 170.000 đồng/m2; mã 02 là 172.000 đồng/m2; mã 03 là 175.000 đồng/m2; mã 04 là 168.000 đồng/m2; mã 05 là 170.000 đồng/m2.

Phụ lục III PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG

_(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)_

I. XÁC ĐỊNH GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG ĐỂ CÔNG BỐ

1. Khảo sát, thu thập số liệu, xác định giá nhân công xây dựng

1.1. Nguồn thông tin để thực hiện khảo sát, thu thập số liệu

a) Khảo sát trực tiếp, thu thập số liệu tại công trình trong khu vực công bố và các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh/thành phố;

b) Khảo sát, thu thập số liệu từ các chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố;

c) Thống kê số liệu từ Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; hồ sơ quyết toán hoàn thành, số liệu kết quả trúng thầu của công trình xây dựng tại khu vực công bố có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng về thời điểm xác định;

d) Kết hợp các kết quả khảo sát, thống kê nêu trên.

1.2. Nguyên tắc khảo sát, thu thập số liệu để xác định, công bố giá nhân công xây dựng

a) Giá nhân công xây dựng được khảo sát, thu thập số liệu, xác định và công bố phù hợp với nhóm nhân công xây dựng quy định tại Bảng 3.1 Phụ lục này và quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

b) Việc xác định, công bố thông tin về giá nhân công xây dựng phải phù hợp với mặt bằng giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động của từng địa phương nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Giá nhân công xây dựng công bố bao gồm các khoản phụ cấp, bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định, không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định. Giá nhân công xây dựng công bố được xác định cho thời gian làm việc bình thường (08h/ngày và không quá 48h trong 1 tuần) theo quy định của Luật lao động.

c) Việc lựa chọn khu vực khảo sát, thu thập số liệu để xác định và công bố giá nhân công xây dựng phải đảm bảo đủ số lượng thông tin yêu cầu tối thiểu, đảm bảo đủ độ tin cậy và phản ánh được mặt bằng nhân công xây dựng tại khu vực cần công bố. Khu vực được lựa chọn để khảo sát và công bố giá nhân công xây dựng là khu vực có sự tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội, phù hợp quy định phân vùng của Chính phủ.

d) Các công trình, dự án được lựa chọn khảo sát, thu thập thông tin để xác định và công bố giá nhân công xây dựng đảm bảo tính phổ biến về loại công trình, điều kiện thi công, tiến độ thi công, công nghệ thi công. Các đối tượng được lựa chọn để phỏng vấn thu thập thông tin (các chuyên gia, chủ đầu tư, nhà thầu...) phải có kinh nghiệm, sự am hiểu về lĩnh vực xây dựng và thị trường nhân công xây dựng. Các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn được lựa chọn để khảo sát, thu thập thông tin phải là các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh, năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng.

đ) Quá trình khảo sát, thu thập thông tin theo trình tự, phương pháp và các bảng, biểu mẫu được hướng dẫn tại Phụ lục này. Số liệu thu thập được đảm bảo tính trung thực, khách quan, có sự xác nhận của các bên có liên quan.

e) Số liệu khảo sát, thống kê sử dụng để xác định giá nhân công xây dựng phải được xử lý, sàng lọc, rà soát trước khi tính toán xác định giá nhân công xây dựng.

g) Giá nhân công được xác định là mức giá bình quân của nhóm nhân công xây dựng.

1.3. Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu

Bước 1: Cơ quan chủ trì (Sở Xây dựng) quyết định thành lập tổ khảo sát (đại diện Sở Xây dựng làm tổ trưởng) và phê duyệt kế hoạch khảo sát gồm các nội dung sau:

  • Thời gian bắt đầu và kết thúc công việc khảo sát;

  • Các khu vực dự kiến khảo sát, công bố giá nhân công xây dựng;

  • Danh mục các công trình đang thi công xây dựng, đã thi công xây dựng hoàn thành trong 3 năm trên địa bàn được lựa chọn khảo sát, các đối tượng cần khảo sát, thu thập số liệu;

  • Danh mục các công việc cần khảo sát, thu thập số liệu và kinh phí phục vụ khảo sát;

  • Tên tổ chức tư vấn chuyên môn thực hiện công tác khảo sát (nếu có).

Bước 2: Thông báo tới các đối tượng sẽ thực hiện khảo sát (các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, các đơn vị tư vấn, nhà thầu, doanh nghiệp xây dựng và các chuyên gia) trên địa bàn về kế hoạch thực hiện khảo sát để phối hợp khảo sát.

Bước 3: Tiến hành khảo sát, thu thập giá nhân công xây dựng theo danh mục nhóm công tác xây dựng.

Bước 4: Tổng hợp, rà soát và xử lý các số liệu thu thập được

Bước 5: Hoàn thiện, công bố theo quy định.

1.4. Khảo sát giá nhân công xây dựng

a) Khảo sát trực tiếp tại công trình: thực hiện khảo sát giá nhân công với tối thiểu 05 công tác xây dựng trong mỗi nhóm nhân công, theo tổ đội trực tiếp thực hiện các công tác đó; mỗi công việc được khảo sát tại tối thiểu 03 công trình xây dựng.

b) Khảo sát, thu thập số liệu tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh/thành phố: Cần thực hiện ít nhất tại 03 doanh nghiệp xây dựng có kinh nghiệm thi công xây dựng đại diện đối với ít nhất 03 loại hình công trình xây dựng**.** Số liệu thu thập là hợp đồng lao động hoặc bảng lương doanh nghiệp chi trả cho công nhân xây dựng tại các công trình trong vòng 02 năm gần thời điểm khảo sát nhất.

c) Khi thực hiện khảo sát trực tiếp tại công trình và các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn, trường hợp không đủ số lượng cần khảo sát theo quy định tại điểm a, b khoản này thì có thể kết hợp với số liệu khảo sát từ nguồn thông tin nêu tại điểm b, c khoản 1.1 nêu trên để đảm bảo số mẫu khảo sát theo quy định.

Sở Xây dựng tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu, danh sách các doanh nghiệp xây dựng, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, ... phục vụ cho việc thu thập dữ liệu. Sử dụng phương thức cung cấp thông tin qua trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng phần mềm để thuận tiện cho việc tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời và thuận lợi cho việc liên thông với hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng

d) Giá nhân công xây dựng của mỗi công tác xây dựng thứ i trong công thức (3.1) được khảo sát bằng mẫu phiếu khảo sát tại các Bảng 3.2, Bảng 3.3, Bảng 3.4 và tổng hợp số liệu tính toán theo Bảng 3.5 của Phụ lục này.

1.5. Xác định giá nhân công xây dựng

Giá nhân công xây dựng của loại công tác xây dựng được tính bằng trung bình số học giá nhân công thu thập, tổng hợp từ các mẫu phiếu khảo sát sau khi xử lý số liệu, quy đổi thời gian làm việc theo quy định tại mục 2 Phần I Phụ lục này và xác định theo công thức sau:

(3.1)

Trong đó:

GNCXD: giá nhân công xây dựng của nhóm nhân công xây dựng (đồng/ngày công);

: giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i trong nhóm nhân công xây dựng. Giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i được xác định bằng khảo sát theo hướng dẫn tại Phụ lục này (đồng/ngày công);

m: số lượng giá nhân công xây dựng được thu thập, tổng hợp trong nhóm.

1.6 Trường hợp đối với các khu vực vùng sâu, vùng xa (khu vực dân cư thưa thớt, nằm sâu trong rừng núi hoặc vùng ngập nước, xa các trung tâm kinh tế, văn hóa, giao thông không thuận tiện, đi lại khó khăn, điều kiện kinh tế - xã hội kém phát triển) và hải đảo, việc tổ chức khảo sát giá nhân công để công bố không thể thực hiện được thì giá nhân công xây dựng bình quân công bố cho các khu vực này được điều chỉnh nhưng không vượt quá 2 lần so với giá nhân công xây dựng bình quân đã công bố của vùng lân cận.

1.7. Hồ sơ xác định giá nhân công xây dựng

Hồ sơ xác định giá nhân công xây dựng do địa phương công bố gồm:

  • Quyết định thành lập tổ khảo sát;

  • Kế hoạch khảo sát;

  • Thuyết minh khảo sát trong đó nêu rõ: Đặc điểm kinh tế - xã hội của các khu vực công bố giá nhân công xây dựng của tỉnh; số lượng, loại công trình đang thực hiện hoặc đã thực hiện trước thời điểm khảo sát của từng khu vực; các phiếu khảo sát lập theo mẫu; các biểu tổng hợp giá nhân công xây dựng đủ pháp lý theo quy định tại Phụ lục này;

  • File phần mềm tính toán giá nhân công xây dựng.

1.8. Công bố giá nhân công xây dựng

Mẫu công bố giá nhân công xây dựng quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng.

2. Quy đổi thời gian làm việc theo quy định

Giá nhân công xây dựng được xác định cho 1 ngày công tương ứng với 8 giờ làm việc. Trường hợp số liệu khảo sát giá nhân công xây dựng cho một ngày công có số giờ công khác 8 giờ làm việc thì thực hiện quy đổi về giá nhân công xây dựng tương ứng với một ngày công như sau:

Trong đó:

: giá nhân công xây dựng của công tác xây dựng thứ i được xác định cho 1 ngày công tương ứng với 8 giờ công làm việc.

giá nhân công xây dựng của công tác xây dựng thứ i được khảo sát thu thập dữ liệu.

H: số giờ công cho một ngày công của giá nhân công xây dựng được khảo sát của công tác xây dựng thứ i.

3. Điều chỉnh giá nhân công xây dựng của địa phương

Khi thị trường nhân công xây dựng tại địa phương không có sự biến động lớn (về mặt bằng giá, nhu cầu nhân công lao động,...), giá nhân công xây dựng bình quân để công bố được xác định bằng cách điều chỉnh trên cơ sở giá nhân công xây dựng đã được công bố. Việc điều chỉnh giá nhân công xây dựng bình quân theo hướng dẫn tại mục này để công bố chỉ được thực hiện tối đa không quá 2 năm liên tiếp.

Trường hợp sử dụng giá nhân công xây dựng đã được địa phương công bố để điều chỉnh, sử dụng công bố cho năm tiếp theo thì việc điều chỉnh thực hiện sau:

  • Việc điều chỉnh phải đảm bảo giá nhân công xây dựng đáp ứng các nguyên tắc quy định tại điểm a, b, khoản 1.2 Mục 1 Phần I của Phụ lục này.

  • Tương quan mức biến động giá nhân công phù hợp với khu vực thị trường.

  • Điều chỉnh giá nhân công xây dựng về thời điểm cần xác định để công bố theo công thức sau:

Trong đó:

giá nhân công xây dựng nhóm i tại vùng j của địa phương tại thời điểm cần xác định.

  • i: là các nhóm nhân công xây dựng quy định tại Bảng 3.1

  • j: là các vùng theo bảng công bố giá nhân công của địa phương

  • : giá nhân công nhóm i tại vùng j của địa phương đã được công bố.

  • K1: hệ số điều chỉnh do chi phí sinh hoạt tăng (tính theo tỷ lệ %).

K 1 được xác định bằng mức biến động (tăng, giảm) của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của địa phương trong năm liền kề trước đó.

  • : hệ số điều chỉnh tăng tại vùng j của địa phương khi xét đến các yếu tố khác như: nhu cầu thu hút lao động, tốc độ tăng trưởng kinh tế, khả năng cân đối vốn đầu tư xây dựng của địa phương. Hệ số xác định không quá 15%.

Trên cơ sở kết quả tính toán và dữ liệu biến động giá nhân công thị trường, địa phương xem xét lựa chọn phương án điều chỉnh giá nhân công.”.

4. Phương pháp chuyển đổi giá nhân công theo nhóm trong giai đoạn chuyển tiếp

Trong thời gian địa phương thực hiện việc khảo sát, xây dựng giá nhân công theo các nhóm quy định tại Bảng 3.1, việc quy đổi giá nhân công từ bảng giá nhân công theo cấp bậc thợ công bố hiện hành sang bảng giá nhân công theo nhóm quy định tại Bảng 3.1 được thực hiện như sau:

(1) Trên cơ sở các nhóm công tác quy định tại Bảng 3.1 và các công tác quy định tại hệ thống định mức, lựa chọn các công tác xây dựng (hoặc các loại máy và thiết bị) đại diện cho các nhóm và các cấp bậc nhân công trong nhóm (hoặc nhân công điều khiển các loại máy và thiết bị) để thực hiện tính toán quy đổi như sau:

Nhóm 1: Chặt cây ở địa hình bằng phẳng; phá dỡ kết cấu bằng máy; đào móng bằng thủ công; đắp đất nền móng công trình; đắp đất nền đường; xói hút đất từ tầu hút phun, hút bụng.

Nhóm 2: Đóng cọc bê tông cốt thép; bê tông tường, dầm; cốt thép tường, dầm; ván khuôn thép móng, tường; thảm bê tông nhựa; xây tường gạch.

Nhóm 3: Gia công vì kèo thép; gia công cột thép; trát tường; trát trụ, cột; ốp gạch tường; lát nền, sàn; lắp đặt hệ thống điện: quạt, đèn, điều hòa cục bộ.

Nhóm 4: Rải căng dây đường dây tải điện (nhôm, đồng, thép) bằng thủ công và bằng máy; lắp đặt máy biến áp; thí nghiệm độ chặt nền đường; lắp đặt máy và thiết bị cần cẩu, cầu trục.

Nhóm vận hành máy, điều khiển máy: Máy đào một gầu bánh xích; cần cẩu bánh xích; máy đóng cọc tự hành bánh xích; trạm trộn bê tông; máy rải hỗn hợp bê tông nhựa; máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén); máy cắt uốn cốt thép.

Nhóm lái xe: Cần trục ô tô; xe nâng; máy phun nhựa đường; ô tô vận tải thùng; ô tô tự đổ; ô tô chuyển trộn bê tông; xe bơm bê tông tự hành

Các nhóm còn lại: Xác định bằng đơn giá nhân công bậc bình quân đã được công bố.

(2) Căn cứ bảng giá nhân công đã được công bố, xác định đơn giá nhân công cho các công tác nêu trên; trên cơ sở đó tính giá trị trung bình để xác định giá nhân công bình quân cho từng nhóm.

(3) Căn cứ vào mặt bằng giá nhân công địa phương và kết quả tính toán chuyển đổi, địa phương quyết định áp dụng mức giá nhân công cho các nhóm.

Ví dụ chuyển đổi nhân công cho Nhóm 1:

TTTên công tác xây dựngBậc nhân công theo định mức xây dựng ban hành trước ngày 1/7/2026Đơn giá nhân công theo công bố của địa phương (đồng/ngày công)Giá nhân công quy đổi sang Nhóm 1 (đồng/ngày công)
1Chặt cây ở địa hình bằng phẳngNhân công 3,0/7237.763241.469
2Phá dỡ kết cấu bằng máyNhân công 3,0/7237.763241.469
3Đào móng bằng thủ côngNhân công 3,0/7237.763241.469
4Đắp đất nền móng công trìnhNhân công 3,0/7237.763241.469
5Đắp đất nền đườngNhân công 3,0/7237.763241.469
6Xói hút đất từ tầu hút phun, hút bụngNhân công 3,5/7260.000241.469

Ví dụ chuyển đổi nhân công cho Nhóm vận hành máy, điều khiển máy:

TTLoại máy và thiết bịNhân công điều khiển máy theo bảng giá ca máy ban hành trước
ngày 1/7/2026
Đơn giá nhân công theo công bố của địa phương (đồng/ngày công)Giá nhân công quy đổi sang Nhóm
vận hành máy, điều khiển máy: (đồng/ngày công)
1Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu 1,60 m31x4/7320.230
2Cần cẩu bánh xích - sức nâng 80t1x4/7+1x6/7320.230 + 446.382
= 766.612
3Máy đóng cọc tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa 3,5t1x5/7376.513
4Trạm trộn bê tông - năng suất 90 m3/h2x3/7+1x5/72*269.770 +
376.513 = 916.053
323.788
5Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất 130 cv - 140 cv1x3/7+1x5/7269.770 + 376.513
= 646.283
6Máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan D105-110 mm1x3/7+1x4/7269.770 + 320.230
= 590.000
7Máy cắt uốn cốt thép - công suất 5 kW1x3/7269.770

Ví dụ chuyển đổi nhân công cho Nhóm lái xe:

TTLoại máy và thiết bịNhân công điều khiển máy theo bảng giá ca máy ban hành trước
ngày 1/7/2026
Đơn giá nhân công theo công bố của địa phương (đồng/ngày công)Giá nhân công quy đổi sang Nhóm lái xe (đồng/ngày công)
1Cần trục ô tô - sức nâng 16 t1x1/4+1x3/4 lái xe250.000 + 350.000 =
600.000
2Xe nâng - chiều cao nâng 18 m1x1/4+1x3/4 lái xe250.000 + 350.000 =
600.000
3Máy phun nhựa đường - công suất 190 cv1x1/4+1x3/4 lái xe250.000 + 350.000 =
600.000
4Ô tô vận tải thùng - trọng tải 10 t1x2/4 lái xe295.000303.750
5Ô tô tự đổ - trọng tải 15 t1x3/4 lái xe350.000
6Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn 10,7 m31x1/4+1x3/4 lái xe250.000 + 350.000 =
600.000
7Xe bơm bê tông tự hành - năng suất 60 m3/h1x1/4+1x3/4 lái xe250.000 + 350.000 =
600.000

II. XÁC ĐỊNH GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG CỦA CÔNG TRÌNH

1. Nguồn thông tin để thực hiện khảo sát

a) Khảo sát trực tiếp người lao động thực hiện các công tác xây dựng phù hợp với các công tác cần xác định giá nhân công xây dựng của công trình, dự án;

b) Khảo sát các doanh nghiệp thi công xây dựng công trình, doanh nghiệp có sử dụng lao động thực hiện các công tác xây dựng tương tự với các công tác xây dựng của công trình, dự án;

c) Khảo sát chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực xây dựng cần khảo sát;

d) Thống kê số liệu từ hồ sơ quyết toán hoàn thành, số liệu kết quả trúng thầu của công trình xây dựng tương tự (nếu có), có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng về thời điểm xác định và địa điểm xây dựng;

đ) Kết hợp các nguồn thông tin tại các điểm a, b, c, d nêu trên.

2. Nguyên tắc khảo sát để xác định giá nhân công xây dựng

a) Giá nhân công xây dựng được khảo sát phải phù hợp với giá nhân công xây dựng trên thị trường xây dựng (đã bao gồm các khoản phụ cấp và bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định và không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định). Giá nhân công xây dựng được xác định cho thời gian làm việc là 8h/ngày. Riêng đối với nhóm nhân công xây dựng làm công việc có tính chất đặc biệt thì thời gian làm việc trong một ngày theo quy định hiện hành và được quy đổi về thời gian làm việc là 8h/ngày.

b) Thời điểm điều tra khảo sát giá nhân công xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện dự án.

c) Điều tra, khảo sát thông qua người sử dụng lao động và người lao động làm các công tác xây dựng bằng cách phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi phiếu điều tra gián tiếp; điều tra, khảo sát thu thập các hồ sơ, tài liệu liên quan đến bảng lương của người sử dụng lao động trả cho người lao động để làm cơ sở tính toán xác định giá nhân công xây dựng công trình (các bảng lương có xác nhận của người sử dụng lao động hoặc chữ ký của người lao động).

3. Khảo sát giá nhân công xây dựng.

a) Trường hợp giá nhân công xây dựng công bố của địa phương không phù hợp với đặc thù của một số công tác xây dựng của công trình thì thực hiện khảo sát xác định giá nhân công xây dựng công trình cho từng công tác xây dựng. Mỗi công tác xây dựng cần thực hiện khảo sát với yêu cầu số lượng nguồn thông tin tối thiểu đối với 06 người lao động (nêu tại điểm a khoản 1 Mục II) hoặc 03 doanh nghiệp (nêu tại điểm b khoản 1 Mục II) hoặc 06 cá nhân, tổ chức (nêu tại điểm c khoản 1 Mục II) có kinh nghiệm đối với việc thực hiện các công tác xây dựng có điều kiện, yêu cầu thi công tương ứng với điều kiện, yêu cầu thi công của công trình.

b) Trường hợp giá nhân công xây dựng công bố của địa phương không phù hợp với đặc thù của công trình, dự án (áp dụng cho tất cả các công tác xây dựng của công trình, dự án) thì thực hiện khảo sát xác định giá nhân công công trình để áp dụng cho tất cả các công tác xây dựng của công trình, dự án. Việc khảo sát giá nhân công công trình thực hiện đối với từng nhóm nhân công như quy định tại khoản 1.4 Mục I Phụ lục này và với yêu cầu số lượng nguồn thông tin tối thiểu như quy định tại điểm a nêu trên.

4. Các quy định khác

a) Trường hợp trên khu vực, địa phương cần khảo sát thiếu đối tượng khảo sát thì có thể lựa chọn nguồn thông tin khảo sát (nêu tại điểm d khoản 1), các đối tượng khảo sát phù hợp với các đặc điểm của dự án cần khảo sát giá nhân công ở các khu vực, địa phương lân cận.

b) Mẫu các phiếu điều tra khảo sát được quy định tại các Bảng 3.6, Bảng 3.7 Phụ lục này.

c) Trường hợp công trình có yêu cầu đặc biệt về tiến độ hoặc cần huy động số lượng lớn nhân công trong thời gian ngắn làm biến động mặt bằng giá nhân công, chủ đầu tư được điều chỉnh giá nhân công xây dựng phù hợp với thực tế. Việc điều chỉnh phải có thuyết minh và không vượt quá 2 lần so với giá nhân công xây dựng bình quân của khu vực tương ứng.

5. Xác định giá nhân công xây dựng:

a) Số liệu điều tra khảo sát giá nhân công xây dựng phải được rà soát, xử lý (loại bỏ mẫu khảo sát có biến động bất thường).

b) Phương pháp xác định nhân công xây dựng như quy định tại khoản 1.5 Mục I của Phụ lục này.

BẢNG 3.1

DANH MỤC NHÓM NHÂN CÔNG

SttNhân công xây dựngLoại công tác xây dựng
INhóm nhân công xây dựngNhóm nhân công xây dựng
1Nhóm 1Chuẩn bị mặt bằng, phá dỡ - tháo dỡ, vệ sinh; công tác phục vụ thi công (bốc xếp, vận chuyển, đóng bao, giàn giáo); công tác đất, đá, cát (đào, đắp, bơm, nạo vét, xói hút, vận chuyển và không gồm phá đá bằng nổ mìn).
2Nhóm 2Thi công cọc, gia cố, khoan tạo lỗ, khoan giảm áp, khớp nối, phá đá bằng khoan nổ mìn, bê tông xi măng, lắp đặt cấu kiện bê tông, ván khuôn, cốt thép, bê tông nhựa, xây gạch, đá và các công tác khác chưa được quy định tại nhóm 1, 3 và 4 bảng này.
3Nhóm 3Lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình; đường ray, gia công lắp dựng kết cấu gỗ, kết cấu sắt thép; cáp thép; trát, ốp, lát, láng, làm trần, mái, sơn, bả; khảo sát xây dựng.
4Nhóm 4Lắp đặt, tháo dỡ đường dây tải điện và trạm biến áp, thiết bị công nghệ, thông tin, tín hiệu, đo lường, điều khiển, thí nghiệm.
IINhóm nhân công vận hành, điều khiển máyNhóm nhân công vận hành, điều khiển máy
1Nhân công vận hành máy, điều khiển máyNhân công vận hành máy, điều khiển máy
2Lái xeLái xe
3Thủy thủ, thợ máy, thợ điện.Thủy thủ, thợ máy, thợ điện.
4Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II.Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II.
5Thuyền trưởng, thuyền phóThuyền trưởng, thuyền phó
IIINhóm nhân công thực hiện các công tác khácNhóm nhân công thực hiện các công tác khác
1Kỹ sư thực hiện khảo sát, thí nghiệmKỹ sư thực hiện khảo sát, thí nghiệm
2Thợ lặnThợ lặn
3Nghệ nhânNghệ nhân
4Nhân công xây dựng và vận hành máy, thiết bị trong hầm lòNhân công xây dựng và vận hành máy, thiết bị trong hầm lò
5Nhân công cơ điện mỏ hầm lòNhân công cơ điện mỏ hầm lò

Ghi chú: đối với các công tác xây dựng thuộc một số các công trình chuyên ngành, đặc thù thì thực hiện theo hướng dẫn, quy định của ngành (nếu có)

BẢNG 3.2

PHIẾU KHẢO SÁT TỔ ĐỘI, THU THẬP GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TRÌNH

Tên dự án:Tên dự án:Số thứ tự phiếu khảo sát:CT.01
Tên công trình:Tên công trình:Khu vực công bố:
Loại công trình:Loại công trình:Vùng (theo phân vùng CP):
Tên chủ đầu tư:Tên chủ đầu tư:Nguồn vốn dự án:
Tên nhà thầu xây dựng:Tên nhà thầu xây dựng:
Địa điểm XDCT:Địa điểm XDCT:
Thời gian khảo sát:Thời gian khảo sát:
Đơn vị khảo sát:Đơn vị khảo sát:
STTHọ và tênGiá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)Ghi chú
[1][2](3)(4)
1Nhóm 1Nhóm 1Thời gian làm việc/ca, điều kiện làm việc, ...
Nguyễn Văn A
Nguyễn Văn B
Giá nhân công xây dựng bình quân nhóm 1 (đ/ngày công)
2Nhóm 2
Nguyễn Văn B
Nguyễn Văn C
Giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đ/ngày công)
Đơn vị khảo sátĐại diện nhà thầuĐại diện cơ quan được phân công thực hiện nhiệm vụ xây dựng
---------

BẢNG 3.3

PHIẾU THỐNG KÊ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỪ KẾT QUẢ TRÚNG THẦU/SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNHPHIẾU THỐNG KÊ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỪ KẾT QUẢ TRÚNG THẦU/SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNHPHIẾU THỐNG KÊ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỪ KẾT QUẢ TRÚNG THẦU/SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNHPHIẾU THỐNG KÊ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỪ KẾT QUẢ TRÚNG THẦU/SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNHPHIẾU THỐNG KÊ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỪ KẾT QUẢ TRÚNG THẦU/SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNHPHIẾU THỐNG KÊ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỪ KẾT QUẢ TRÚNG THẦU/SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNHPHIẾU THỐNG KÊ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỪ KẾT QUẢ TRÚNG THẦU/SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH
Tên dự án:Tên dự án:Số thứ tự phiếu khảo sát:QT.01
Tên công trình:Tên công trình:Khu vực công bố:
Loại công trình:Loại công trình:Vùng (phân vùng Chính phủ):
Tên chủ đầu tư:Tên chủ đầu tư:Nguồn vốn dự án:
Tên nhà thầu xây dựng:Tên nhà thầu xây dựng:
Địa điểm xây dựng công trình:Địa điểm xây dựng công trình:
Thời gian khảo sát:Thời gian khảo sát:
Đơn vị khảo sát:Đơn vị khảo sát:
STTTên công tác xây dựngĐVTChi phí nhân công để thực hiện 1 đơn vị công tác xây dựng (trong hồ sơ khảo sát)Định mức hao phí lao động thực hiện công tác xây dựng tại cột (3) (trong hồ sơ khảo sát)Giá nhân công xây dựng được khảo sátGhi chú
(1)(2)(3)(4)(5)=(3)/(4)(6)
1SX, LD cốt thép BT tại chỗ, cốt thép lanh tô, giằng tường đk<10mm, chiều cao <=50mtấn
2Sản xuất lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn lanh tô, giằng tường bằng ván ép phủ phimm2
….…….….
Giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đ/ngc)Giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đ/ngc)Giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đ/ngc)Giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đ/ngc)
Đơn vị khảo sátChủ đầu tưĐại diện cơ quan được phân công thực hiện nhiệm vụ xây dựng
---------

BẢNG 3.4

PHIẾU KHẢO SÁT THU THẬP THÔNG TIN TỪ CHUYÊN GIAPHIẾU KHẢO SÁT THU THẬP THÔNG TIN TỪ CHUYÊN GIAPHIẾU KHẢO SÁT THU THẬP THÔNG TIN TỪ CHUYÊN GIAPHIẾU KHẢO SÁT THU THẬP THÔNG TIN TỪ CHUYÊN GIA
Tên chuyên gia:Tên chuyên gia:Số thứ tự phiếu khảo sát:CG.01
Đơn vị công tác:Đơn vị công tác:Khu vực công bố:
Số năm kinh nghiệm:Số năm kinh nghiệm:Vùng (theo phân vùng Chính phủ):
Lĩnh vực công tác:Lĩnh vực công tác:
Địa điểm khảo sát ĐGNCXD:Địa điểm khảo sát ĐGNCXD:
Thời gian khảo sát:Thời gian khảo sát:
Đơn vị khảo sát:Đơn vị khảo sát:
STTTên công tácĐGNCXD bình quân (đ/ngc)Ghi chú
[1][2][3][4]
1Gia công, lắp dựng cốt thép
2Đổ bê tông
….….
Giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)GiXD
Đơn vị khảo sátChuyên giaĐại diện cơ quan được phân công thực hiện nhiệm vụ xây dựng
---------

BẢNG 3.5

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỪNG KHU VỰC CỦA ĐỊA PHƯƠNG

Thời gian tiến hành khảo sát:Thời gian tiến hành khảo sát:Từ ngày... đến ngày....Từ ngày... đến ngày....Từ ngày... đến ngày....Từ ngày... đến ngày....Từ ngày... đến ngày....Từ ngày... đến ngày....Từ ngày... đến ngày....Từ ngày... đến ngày....Từ ngày... đến ngày....Từ ngày... đến ngày....Mã khu vực:I
Khu vực 1 gồm các địa bàn:Khu vực 1 gồm các địa bàn:Tổng số phiếu khảo sát:
STTLoại công tác xây dựngGiá nhân công xây dựng bình quân (đồng/ ngày)Giá nhân công xây dựng bình quân (đồng/ ngày)Giá nhân công xây dựng bình quân (đồng/ ngày)Giá nhân công xây dựng bình quân (đồng/ ngày)Giá nhân công xây dựng bình quân (đồng/ ngày)Giá nhân công xây dựng bình quân (đồng/ ngày)Giá nhân công xây dựng bình quân (đồng/ ngày)Giá nhân công xây dựng bình quân (đồng/ ngày)Giá nhân công xây dựng bình quân (đồng/ ngày)Giá nhân công xây dựng bình quân (đồng/ ngày)Giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)Giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)
STTSố thứ tự mẫu phiếu khảo sátCT.01CT.02CG.01CG.02QT.01QT.02
[1][2][3][4][5][6][7]….[8][9]….[n]GXDj = [(3)+(4)+(5)+...]/nGXDj = [(3)+(4)+(5)+...]/n
1Nhóm 1:
2Nhóm 2:
ĐƠN VỊ KHẢO SÁTĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐƯỢC PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ XÂY DỰNG
------

BẢNG 3.6

PHIẾU KHẢO SÁT GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP/ TỔ CHỨC/... NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN
PHIẾU KHẢO SÁT GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP/ TỔ CHỨC/... NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN
PHIẾU KHẢO SÁT GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP/ TỔ CHỨC/... NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN
PHIẾU KHẢO SÁT GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP/ TỔ CHỨC/... NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN
Tên dự án/công trình:Tên dự án/công trình:Số thứ tự phiếu khảo sát:DN.01
Loại công trình:Loại công trình:Khu vực khảo sát:
Tên chủ đầu tư:Tên chủ đầu tư:Khu vực khảo sát:
Tên nhà thầu xây dựng:Tên nhà thầu xây dựng:Nguồn vốn dự án:
Địa điểm XDCT:Địa điểm XDCT:
Thời gian khảo sát:Thời gian khảo sát:
Đơn vị khảo sát:Đơn vị khảo sát:
STTHọ và tênGiá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)Ghi chú
[1][2](3)(4)
1Phá dỡ tường cũPhá dỡ tường cũPhá dỡ tường cũ
Nguyễn Văn A
2Xây tường gạch chỉXây tường gạch chỉXây tường gạch chỉ
Nguyễn Văn B
Đơn vị khảo sátĐại diện doanh nghiệp được khảo sátĐại diện đơn vị Tổ chức khảo sát
---------

BẢNG 3.7

PHIẾU KHẢO SÁT GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NGƯỜI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾPPHIẾU KHẢO SÁT GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NGƯỜI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾPPHIẾU KHẢO SÁT GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NGƯỜI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾPPHIẾU KHẢO SÁT GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NGƯỜI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾPPHIẾU KHẢO SÁT GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NGƯỜI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP
Thời gian khảo sátThời gian khảo sátLoại công tác xây dựngLoại công tác xây dựngLoại I
Khu vực khảo sátKhu vực khảo sátSố thứ tự phiếu khảo sátSố thứ tự phiếu khảo sátLĐIV.01
Đơn vị khảo sátĐơn vị khảo sát
STTHọ và tênGiá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)Công tác xây dựng đảm nhiệmGhi chú
(1)(2)(3)(4)(5)
1Nguyễn Văn AĐổ bê tông sàn mái
2
Giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)
Đơn vị khảo sátĐại diện đơn vị Tổ chức khảo sát
---------

Phụ lục IV PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG

_(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)_

I. XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐỂ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG CÔNG BỐ

Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng (sau đây gọi là giá ca máy) là mức chi phí bình quân cho một ca làm việc theo quy định của máy và thiết bị thi công xây dựng. Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công vận hành điều khiển và chi phí khác.

Giá ca máy và thiết bị thi công để các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố được xác định như sau:

1. Trình tự xác định giá ca máy

  • Bước 1: Lập danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng cần xác định giá ca máy;

  • Bước 2: Xác định định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca máy;

  • Bước 3: Tính toán, xác định giá ca máy.

2. Lập danh mục xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng

  • Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ nhu cầu sử dụng máy trên địa bàn để lập danh mục máy và thiết bị thi công làm cơ sở xác định giá ca máy công bố;

  • Danh mục máy và thiết bị thi công phải phù hợp với hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể tham khảo danh mục máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này để làm cơ sở lập danh mục xác định giá ca máy và thiết bị thi công.

3. Xác định định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản làm cơ sở xác định giá ca máy

a) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản đối với những máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này để làm cơ sở xác định giá ca máy.

b) Đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa có trong Mục V Phụ lục này thì định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản được xác định như sau:

  • Định mức khấu hao của máy: căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hoặc tham khảo vận dụng của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;

  • Định mức sửa chữa của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thông qua các tài liệu sau: thống kê chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy, các hướng dẫn về bảo dưỡng, sửa chữa máy; quy đổi chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thành tỷ lệ phần trăm (%) so với nguyên giá máy; phân bổ đều tỷ lệ % chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy theo số năm đời máy. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng định mức sửa chữa của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;

  • Số ca làm việc trong năm của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về thời gian sử dụng máy trong thực tế từ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến thời gian sử dụng máy gồm: nhật ký công trình, báo cáo thống kê định kỳ về thời gian sử dụng máy, các quy định và yêu cầu kỹ thuật về thời gian bảo dưỡng, sửa chữa máy, số liệu thống kê về thời tiết ảnh hưởng đến thời gian làm việc của máy; quy định về thời gian sử dụng và hoạt động cả đời máy trong tài liệu kỹ thuật của máy hoặc do nhà sản xuất máy công bố... Bổ sung các yếu tố ảnh hưởng đến số ca làm việc của máy trong năm theo những điều kiện cụ thể của công trình. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu thì được xác định bằng cách vận dụng số ca làm việc trong năm của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;

  • Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: khảo sát số liệu mức nhiên liệu, năng lượng của máy tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong ca; số liệu tính toán theo hướng dẫn trong tài liệu kỹ thuật của máy do nhà sản xuất máy công bố về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy hoạt động;

  • Số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy: theo yêu cầu về số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy; tham khảo các hướng dẫn về nhân công vận hành, điều khiển máy do nhà sản xuất máy công bố. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này.

  • Định mức chi phí khác của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí khác của máy gồm các chi phí cần thiết để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình; quy đổi giá trị khoản chi phí này theo tỷ lệ % so với giá tính khấu hao của máy; phân bổ chi phí quản lý máy theo năm. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng định mức chi phí khác của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;

4. Nguyên giá của máy và thiết bị thi công được xác định theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 1 Mục III Phụ lục này.

5. Tính toán, xác định giá ca máy và thiết bị thi công: giá ca máy và thiết bị thi công được tính toán, xác định theo nội dung nêu tại Mục III Phụ lục này.

6. Hồ sơ xác định/trình công bố giá ca máy và thiết bị thi công: Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết bị thi công do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố gồm:

a) Thuyết minh, xử lý số liệu, tính toán giá ca máy và thiết bị thi công để công bố.

b) Đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa có trong Mục V Phụ lục này

  • Các tài liệu liên quan đến thông số kỹ thuật chủ yếu của máy và thiết bị thi công cần xác định, thông tin về nguyên giá máy và thiết bị thi công (hợp đồng, hóa đơn mua bán máy; báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; nguyên giá máy và thiết bị thi công của công trình/dự án tương tự).

  • Phiếu khảo sát, thu thập số liệu và báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát (nếu có). Số lượng phiếu khảo sát phải đảm bảo độ tin cậy, mang tính đại diện và được xác định phù hợp với nhu cầu sử dụng máy trên địa bàn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

7. Sở Xây dựng tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu, danh sách doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán, cho thuê máy, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, ... phục vụ cho việc thu thập dữ liệu xác định giá ca máy. Sử dụng phương thức cung cấp thông tin qua trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng phần mềm để thuận tiện cho việc tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời và thuận lợi cho việc liên thông với hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.

II. XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH

1. Xác định giá ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa được công bố hoặc đã được cấp có thẩm quyền công bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công trình

a) Xác định giá ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa được công bố:

  • Phương pháp xác định giá ca máy căn cứ theo hướng dẫn nêu tại Mục III Phụ lục này;

  • Đối với định mức các hao phí: Số ca năm; định mức khấu hao, sửa chữa, chi phí khác được xác định bằng cách vận dụng định mức các hao phí của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này để làm cơ sở xác định giá ca máy thi công;

  • Đối với thành phần nhân công vận hành, điều khiển máy: được xác định theo hướng dẫn của nhà sản xuất máy hoặc yêu cầu công nghệ hoặc tham khảo máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này. Đơn giá nhân công vận hành, điều khiển máy xác định theo công bố của tỉnh, thành phố hoặc theo đơn giá nhân công vận hành, điều khiển máy của công trình (nếu được xác định riêng cho công trình).

  • Đối với định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: được xác định theo quy định trong tài liệu kỹ thuật của máy do nhà sản xuất máy công bố về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy hoạt động hoặc theo số liệu mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của máy tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong ca;

  • Nguyên giá của máy và thiết bị thi công được xác định theo hướng dẫn nêu tại điểm c, khoản 1 Mục III Phụ lục này;

  • Ngoài ra có thể tham khảo giá ca máy của công trình, dự án đã và đang thực hiện sau khi quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm xác định giá ca máy của công trình để quyết định áp dụng.

b) Xác định giá ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công đã được cấp có thẩm quyền công bố nhưng áp dụng cho công trình chưa phù hợp

  • Căn cứ theo bảng định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca máy nêu tại Mục V Phụ lục này điều chỉnh các định mức hao phí, dữ liệu để cập nhật, tính toán lại giá ca máy;

  • Giá các yếu tố đầu vào (nhiên liệu, năng lượng; đơn giá nhân công vận hành) được xác định phù hợp với công trình và quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

c) Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết bị thi công của công trình: Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết bị thi công của công trình gồm:

  • Các tài liệu liên quan đến thông số kỹ thuật chủ yếu của máy và thiết bị thi công cần xác định, thông tin về nguyên giá máy và thiết bị thi công (hợp đồng, hóa đơn mua bán máy; báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; nguyên giá máy và thiết bị thi công của công trình/dự án tương tự);

  • Thuyết minh, xử lý số liệu, tính toán giá ca máy và thiết bị thi công của công trình.

2. Tham khảo dữ liệu giá ca máy của nước ngoài

Trường hợp dự án sử dụng công nghệ thi công mới hoặc áp dụng định mức xây dựng do tổ chức nước ngoài công bố nhưng trong nước chưa có dữ liệu tương ứng thì được phép tham khảo phương pháp xác định giá ca máy và dữ liệu giá ca máy thi công của nước ngoài để xác định giá ca máy.

Việc tham khảo phải bảo đảm các yêu cầu sau:

  • Phương pháp xác định và dữ liệu được lựa chọn phải phù hợp với loại máy, công nghệ, điều kiện thi công của công trình;

  • Thực hiện quy đổi, hiệu chỉnh về điều kiện Việt Nam, bao gồm: mặt bằng giá, chế độ tiền lương, giá nhiên liệu;

  • Bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định.

3. Xác định giá ca máy chờ đợi

Trường hợp cần xác định giá ca máy chờ đợi thì giá ca máy chờ đợi bao gồm các khoản mục chi phí sau: chi phí khấu hao (được tính 50% chi phí khấu hao), chi phí nhân công vận hành điều khiển (được tính 50% chi phí nhân công vận hành điều khiển) và chi phí khác của máy.

III. XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CỦA GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG

Các khoản mục chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công vận hành điều khiển và chi phí khác của máy và được xác định theo công thức sau:

CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK (4.1)

Trong đó:

CCM: giá ca máy (đồng/ca);

CKH: chi phí khấu hao (đồng/ca);

CSC: chi phí sửa chữa (đồng/ca);

CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca);

CNC: chi phí nhân công vận hành điều khiển (đồng/ca);

CCPK: chi phí khác (đồng/ca).

Các khoản mục chi phí trong giá ca máy được xác định trên cơ sở nguyên giá máy, định mức các hao phí xác định giá ca máy và giá các yếu tố nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công vận hành.

1. Xác định chi phí khấu hao

a) Trong quá trình sử dụng máy, máy bị hao mòn, giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của máy do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên.

Khấu hao máy là việc tính toán, và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của máy vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của máy để thu hồi vốn đầu tư máy. Khấu hao của máy được tính trong giá ca máy.

b) Chi phí khấu hao trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

CKH =(G – GTH) x ĐKH(4.2)
CKH =NCA(4.2)

Trong đó:

CKH: chi phí khấu hao trong giá ca máy (đồng/ca);

G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);

GTH: giá trị thu hồi (đồng);

ĐKH: định mức khấu hao của máy (%/năm);

NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).

c) Xác định nguyên giá máy:

  • Nguyên giá của máy để tính giá ca máy được xác định theo giá máy mới, phù hợp với mặt bằng thị trường của loại máy sử dụng để thi công xây dựng công trình.

  • Nguyên giá của máy là toàn bộ các chi phí để đầu tư mua máy tính đến thời điểm đưa máy vào trạng thái sẵn sàng sử dụng gồm giá mua máy (không kể chi phí cho vật tư, phụ tùng thay thế mua kèm theo), thuế nhập khẩu (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, chi phí lắp đặt (lần đầu tại một công trình), chi phí chuyển giao công nghệ (nếu có), chạy thử, các khoản chi phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư máy, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

  • Nguyên giá của máy không bao gồm các chi phí như: chi phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp và các thiết bị, máy thi công xây dựng tương tự khác từ lần thứ hai trở đi. Các chi phí này được xác định bằng cách lập dự toán và được tính vào chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình.

  • Nguyên giá của máy được xác định trên cơ sở các số liệu sau:

  • Hợp đồng mua, bán máy; hóa đơn và các chi phí khác liên quan để đưa máy vào trạng thái sẵn sàng hoạt động;

  • Báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;

  • Tham khảo nguyên giá máy từ các công trình/dự án tương tự đã và đang thực hiện trên địa bàn tỉnh, thành phố;

  • Tham khảo nguyên giá máy các địa phương lân cận công bố hoặc tham khảo nguyên giá máy của Bộ Xây dựng nêu tại Mục V Phụ lục này;

  • Dữ liệu hóa đơn điện tử; dữ liệu thông quan, nhập khẩu;

  • Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia có liên quan.

d) Giá trị thu hồi: là giá trị phần còn lại của máy sau khi thanh lý, được xác định như sau:

  • Đối với máy có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên giá trị thu hồi tính bằng 10% nguyên giá.

  • Không tính giá trị thu hồi với máy có nguyên giá nhỏ hơn 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

đ) Định mức khấu hao của máy (%/năm) được xác định trên cơ sở căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hoặc tham khảo định mức khấu hao của máy nêu tại Mục V Phụ lục này. Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức khấu hao được điều chỉnh với hệ số 1,05.

e) Số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm) được xác định trên cơ sở số ca làm việc của máy trong năm nêu tại Mục V Phụ lục này.

2. Xác định chi phí sửa chữa

a) Chi phí sửa chữa máy là các khoản chi phí để bảo dưỡng, sửa chữa máy định kỳ, sửa chữa máy đột xuất trong quá trình sử dụng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy. Chi phí sửa chữa trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

CSC =G x ĐSC(4.3)
CSC =NCA(4.3)

Trong đó:

CSC: chi phí sửa chữa trong giá ca máy (đồng/ca);

ĐSC: định mức sửa chữa của máy (% năm);

G: nguyên giá máy trước thuế giá trị gia tăng (đồng);

NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).

b) Định mức sửa chữa của máy (% năm) được xác định trên cơ sở định mức sửa chữa của máy nêu tại Mục V Phụ lục này. Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức sửa chữa được điều chỉnh với hệ số 1,05.

c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (NCA) xác định như quy định tại điểm c, e khoản 1 Mục III Phụ lục này.

d) Chi phí sửa chữa máy chưa bao gồm chi phí thay thế các loại phụ tùng thuộc bộ phận công tác của máy có giá trị lớn mà sự hao mòn của chúng phụ thuộc chủ yếu tính chất của đối tượng công tác.

3. Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng

a) Nhiên liệu, năng lượng là xăng, dầu, điện, gas hoặc khí nén tiêu hao trong thời gian một ca làm việc của máy để tạo ra động lực cho máy hoạt động gọi là nhiên liệu chính.

Các loại dầu mỡ bôi trơn, dầu truyền động,... gọi là nhiên liệu phụ trong một ca làm việc của máy được xác định bằng hệ số so với chi phí nhiên liệu chính.

b) Chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

(4.4)

Trong đó:

CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy (đồng/ca);

ĐNL: định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng loại i của thời gian máy làm việc trong một ca;

GNL: giá nhiên liệu loại i;

KPi: hệ số chi phí nhiên liệu phụ loại i;

n: số loại nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong một ca máy.

c) Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của thời gian máy làm việc trong một ca của một loại máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này.

d) Giá nhiên liệu, năng lượng được xác định trên cơ sở:

  • Giá xăng, dầu: theo thông báo của nhà cung cấp phù hợp với thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựng công trình;

  • Giá điện: theo quy định về giá bán điện của nhà nước phù hợp với thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựng công trình.

đ) Hệ số chi phí nhiên liệu phụ cho một ca máy làm việc, được xác định theo từng loại máy và điều kiện cụ thể của công trình. Hệ số chi phí nhiên liệu phụ có giá trị bình quân như sau:

  • Máy và thiết bị chạy động cơ xăng: 1,02;

  • Máy và thiết bị chạy động cơ diezel: 1,03;

  • Máy và thiết bị chạy động cơ điện: 1,05.

e) Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm nêu tại Chương II Mục V Phụ lục này đã tính vào mức hao phí trong định mức dự toán.

4. Xác định chi phí nhân công vận hành, điều khiển máy

a) Chi phí nhân công vận hành, điều khiển trong một ca máy được xác định trên cơ sở các quy định về số lượng, thành phần, nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy theo quy trình vận hành máy và đơn giá ngày công tương ứng với nhân công vận hành, điều khiển máy.

b) Chi phí nhân công vận hành, điều khiển trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

(4.5)

Trong đó:

Ni: số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy loại i trong một ca máy;

CTLi: đơn giá ngày công của nhân công vận hành, điều khiển máy loại i; n: số lượng, loại nhân công vận hành, điều khiển máy trong một ca máy.

c) Số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy của một loại máy được xác định theo số lượng, thành phần, nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy nêu tại Mục V Phụ lục này.

d) Đơn giá ngày công của nhân công vận hành, điều khiển máy được xác định trên cơ sở đơn giá nhân công vận hành xây dựng do Sở Xây dựng của tỉnh, thành phố công bố hoặc đơn giá nhân công vận hành, điều khiển máy của công trình (nếu được xác định riêng cho công trình).

đ) Định mức nhân công vận hành, điều khiển của máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm nêu tại Chương II Mục V Phụ lục này đã tính vào mức hao phí trong định mức dự toán.

5. Xác định chi phí khác

a) Chi phí khác trong giá ca máy là các khoản chi phí cần thiết đảm bảo để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình, gồm bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng; bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy; đăng kiểm các loại; di chuyển máy trong nội bộ công trình và các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quản lý máy và sử dụng máy tại công trình chưa được tính trong các nội dung chi phí khác trong giá xây dựng công trình, dự toán xây dựng. Chi phí khác trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

(4.6)

Trong đó:

CK: chi phí khác trong giá ca máy (đồng/ca);

Gk: định mức chi phí khác của máy (% năm);

G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);

NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).

b) Định mức chi phí khác của máy được xác định trên cơ sở tham khảo nêu tại Mục V Phụ lục này.

c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (NCA) xác định như quy định tại điểm c, e khoản 1 Mục III Phụ lục này.

IV. XÁC ĐỊNH GIÁ THUÊ MÁY

1. Xác định giá thuê máy theo ca máy

a) Trình tự xác định giá ca máy theo số liệu khảo sát giá thuê máy như sau:

  • Bước 1: Lập danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng có thông tin giá thuê máy phổ biến trên thị trường;

  • Bước 2: Khảo sát xác định giá thuê máy trên thị trường;

  • Bước 3: Tính toán, xác định giá ca máy theo giá ca máy thuê bình quân.

b) Phạm vi/khu vực khảo sát giá thuê máy: Khảo sát trên địa bàn các địa phương và các địa phương lân cận.

c) Nguyên tắc khảo sát xác định giá ca máy thuê:

  • Giá ca máy thuê trên thị trường được khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu, thống kê giá cho thuê máy của các doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán, cho thuê máy;

  • Giá ca máy thuê được khảo sát xác định phù hợp với chủng loại máy và thiết bị thi công được sử dụng trong định mức dự toán ban hành, hoặc định mức dự toán xây dựng của công trình.

d) Nội dung khảo sát cần xác định rõ các thông tin sau:

  • Giá ca máy thuê được khảo sát xác định bao gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi phí trong giá ca máy như chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí nhân công vận hành, điều khiển máy và chi phí khác của máy. Các nội dung chi phí khác liên quan đến việc cho thuê máy để đủ điều kiện cho máy hoạt động, vận hành tại công trường (nếu có) như các khoản mục chi phí quy định và chi phí vận chuyển máy móc, thiết bị đến công trình... được tính riêng không bao gồm trong giá ca máy thuê được khảo sát;

  • Giá ca máy thuê được khảo sát xác định tương ứng với đơn vị ca máy (theo quy định về thời gian một ca hoạt động sản xuất thi công của định mức dự toán xây dựng) và các hình thức cho thuê máy (cho thuê bao gồm cả vận hành hoặc chỉ cho thuê máy không bao gồm vận hành) cùng các điều kiện cho thuê máy kèm theo;

  • Trường hợp doanh nghiệp công bố giá thuê máy theo các đơn vị thời gian thuê máy theo giờ, theo ngày, theo tháng hoặc năm thì phải được quy đổi về giá thuê theo ca máy để phục vụ tính toán;

  • Trường hợp hình thức cho thuê máy bao gồm cả vận hành thì thông tin khảo sát cần xác định riêng các khoản mục chi phí liên quan đến vận hành máy (gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công vận hành điều khiển máy) và các khoản mục chi phí được phân bổ vào giá ca máy thuê (gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác);

  • Khảo sát các thông tin cơ bản của máy: về thông số kỹ thuật của máy (chủng loại, công suất, kích thước, mức độ tiêu hao nhiên liệu...); về xuất xứ của máy; về tình trạng của máy….;

  • Khảo sát các thông tin cơ bản về doanh nghiệp cho thuê máy;

đ) Tổng hợp xử lý số liệu và tính toán xác định giá ca máy thuê

Giá ca máy thuê sau khi khảo sát được sàng lọc theo từng loại và công suất máy, đồng thời được xử lý dữ liệu trước khi tính toán xác định giá ca máy thuê bình quân làm cơ sở công bố, cụ thể:

  • Các khoản mục chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công vận hành, điều khiển máy trong giá ca máy thuê khảo sát được chuẩn xác theo quy định của nhà sản xuất về mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu, thành phần nhân công vận hành, điều khiển máy và các quy định xác định giá nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công vận hành tại Mục III Phụ lục này. Sau đó tổng hợp xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định chi phí;

  • Các khoản mục chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác trong giá ca máy thuê khảo sát được xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định chi phí.

2. Xác định giá thuê máy theo giờ

a) Giá thuê máy theo giờ là chi phí bên đi thuê trả cho bên cho thuê để được quyền sử dụng máy trong một khoảng thời gian tính theo giờ máy (chưa đủ một ca) để hoàn thành đơn vị khối lượng sản phẩm xây dựng.

b) Giá máy theo giờ bao gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí tiền lương nhân công vận hành, điều khiển máy; chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa và chi phí khác được tính toán và được phân bổ cho một giờ làm việc.

c) Tùy theo loại máy xây dựng, tính chất công việc của công tác xây dựng, công nghệ, biện pháp thi công, giá máy theo giờ được xác định trên cơ sở điều chỉnh giá ca máy theo ca được công bố trong bảng giá ca máy của địa phương nhân với hệ số 1,2 hoặc xác định theo hướng dẫn nêu tại Mục II của Phụ lục này.

3. Sở Xây dựng tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu, danh sách doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán, cho thuê máy, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, ... phục vụ cho việc thu thập dữ liệu giá thuê máy. Sử dụng phương thức cung cấp thông tin qua trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng phần mềm để thuận tiện cho việc tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời và thuận lợi cho việc liên thông với hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.

V. BẢNG ĐỊNH MỨC CÁC HAO PHÍ, CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN VÀ NGUYÊN GIÁ LÀM CƠ SỞ ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG

Định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca máy và thiết bị thi công được xác định theo các bảng định mức quy định tại mục này. Đối với các loại máy và thiết bị chuyên ngành chưa có trong các bảng định mức quy định tại mục này thực hiện theo công bố của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

CHƯƠNG I: MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG

Mã hiệuLoại máy và thiết bịSố ca nămĐịnh mức (%)Định mức (%)Định mức (%)Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (1 ca)Nhân công vận hành, điều khiển máyNguyên giá tham khảo (1.000 VND)
Mã hiệuLoại máy và thiết bịSố ca nămKhấu haoSửa chữaChi phí khácNguyên giá tham khảo (1.000 VND)
123456789
M101.0000MÁY THI CÔNG ĐẤT VÀ LU LÈN
M101.0100Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu:
M101.01010,40 m328017,05,80543 lít diezel1 nhân công vận hành809.944
M101.01020,50 m328017,05,80551 lít diezel1 nhân công vận hành952.186
M101.01030,65 m328017,05,80559 lít diezel1 nhân công vận hành1.075.609
M101.01040,80 m328017,05,80565 lít diezel1 nhân công vận hành1.183.203
M101.01051,25 m328017,05,80583 lít diezel1 nhân công vận hành1.863.636
M101.01061,60 m328016,05,505113 lít diezel1 nhân công vận hành2.244.200
M101.01072,30 m328016,05,505138 lít diezel1 nhân công vận hành3.258.264
M101.01083,60 m330014,04,005199 lít diezel1 nhân công vận hành6.504.000
M101.0115Máy đào 1,25 m3 gắn đầu búa thủy lực/hàm kẹp28017,05,80583 lít diezel1 nhân công vận hành2.150.000
M101.0116Máy đào 1,60 m3 gắn đầu búa thủy lực30016,05,505113 lít diezel1 nhân công vận hành2.530.564
M101.0200Máy đào một gầu, bánh hơi - dung tích gầu:
M101.02010,80 m326017,05,40557 lít diezel1 nhân công vận hành1.172.647
M101.02021,25 m326017,04,70573 lít diezel1 nhân công vận hành2.084.693
M101.0300Máy đào gầu dây - dung tích gầu:
M101.03010,40 m326017,05,80559 lít diezel1 nhân công vận hành1.080.697
M101.03020,65 m326017,05,80565 lít diezel1 nhân công vận hành1.188.698
M101.03031,20 m326016,05,505113 lít diezel1 nhân công vận hành2.208.172
M101.03041,60 m326016,05,505128 lít diezel1 nhân công vận hành2.806.763
M101.03052,30 m326016,05,505164 lít diezel1 nhân công vận hành3.732.682
M101.03062,50 m326016,05,505174 lít diezel1 nhân công vận hành3.763.258
M101.03073,50 m326016,05,505225 lít diezel1 nhân công vận hành3.916.136
M101.0400Máy xúc lật - dung tích gầu:
M101.04010,65 m328016,04,80529 lít diezel1 nhân công vận hành690.656
M101.04020,9 m328016,04,80539 lít diezel1 nhân công vận hành911.473
M101.04031,25 m328016,04,80547 lít diezel1 nhân công vận hành1.061.665
M101.04041,6m3 ÷ 1,65 m328016,04,80575 lít diezel1 nhân công vận hành1.362.509
M101.04052,30 m328014,04,40595 lít diezel1 nhân công vận hành1.769.175
M101.04063,20 m328014,03,805134 lít diezel1 nhân công vận hành3.282.220
M101.0500Máy ủi - công suất:
M101.050175 cv28018,06,00538 lít diezel1 nhân công vận hành496.093
M101.0502100 cv28014,05,80544 lít diezel1 nhân công vận hành792.756
M101.0503110 cv28014,05,80546 lít diezel1 nhân công vận hành851.855
M101.0504140 cv28014,05,80559 lít diezel1 nhân công vận hành1.366.980
M101.0505180 cv28014,05,50576 lít diezel1 nhân công vận hành1.753.811
M101.0506240 cv28013,05,20594 lít diezel1 nhân công vận hành2.203.242
M101.0507320 cv28012,04,105125 lít diezel1 nhân công vận hành3.710.784
M101.0600Máy cạp tự hành - dung tích thùng:
M101.06019 m328014,04,205132 lít diezel1 nhân công vận hành1.727.900
M101.060216 m328014,04,005154 lít diezel1 nhân công vận hành2.631.577
M101.060325 m328013,04,005182 lít điêzen1 nhân công vận hành3.289.328
M101.0700Máy san tự hành - công suất:
M101.0701110 cv23015,03,60539 lít điêzen1 nhân công vận hành1.022.799
M101.0702140 cv23014,03,08544 lít điêzen1 nhân công vận hành1.370.764
M101.0703180 cv25014,03,10554 lít điêzen1 nhân công vận hành1.713.454
M101.0800Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng:
M101.080150 kg20020,05,4043lít xăng1 nhân công vận hành26.484
M101.080260 kg20020,05,4043,5 lít xăng1 nhân công vận hành33.134
M101.080370 kg20020,05,4044 lít xăng1 nhân công vận hành35.771
M101.080480 kg20020,05,4045lít xăng1 nhân công vận hành37.663
M101.0900Máy lu bánh hơi tự hành - trọng lượng tĩnh:
M101.09019 t27015,04,30534 lít diezel1 nhân công vận hành611.661
M101.090216 t27015,04,30538 lít diezel1 nhân công vận hành695.012
M101.090318 t27014,04,30542 lít diezel1 nhân công vận hành765.981
M101.090425 t27014,04,10555 lít diezel1 nhân công vận hành873.524
M101.1000Máy lu rung tự hành - trọng lượng tĩnh:
M101.10018 t27014,04,60519 lít diezel1 nhân công vận hành778.593
M101.100212 t27014,04,60527 lít diezel1 nhân công vận hành1.008.000
M101.100315 t27014,04,30539 lít diezel1 nhân công vận hành1.268.266
M101.100418 t27014,04,30553 lít diezel1 nhân công vận hành1.484.153
M101.100520t27014,04,30561 lít diezel1 nhân công vận hành1.535.452
M101.100625 t27014,03,70567 lít diezel1 nhân công vận hành1.668.970
M101.1100Máy lu bánh thép tự hành - trọng lượng tĩnh:
M101.11016,0 t27015,02,90520 lít diezel1 nhân công vận hành310.973
M101.11028,5 t ÷ 9 t27015,02,90524 lít diezel1 nhân công vận hành365.850
M101.110310 t27015,02,90526 lít diezel1 nhân công vận hành476.144
M101.110412 t27015,02,90532 lít diezel1 nhân công vận hành516.960
M101.110516 t27015,02,90537 lít diezel1 nhân công vận hành534.828
M101.110625 t27015,02,90547 lít diezel1 nhân công vận hành601.429
M101.1200Máy lu chân cừu tự hành - trọng lượng tĩnh:
M101.120112 t27015,03,60529 lít diezel1 nhân công vận hành1.073.429
M101.120220 t27015,03,60561 lít diezel1 nhân công vận hành1.610.452
M101.120325 t27015,03,60567 lít diezel1 nhân công vận hành1.768.970
M102.0000MÁY NÂNG CHUYỂN
M102.0100Cần trục ô tô - sức nâng:
M102.01013 t2509,05,10525 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
645.827
M102.01024 t2509,05,10526 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
693.293
M102.01035 t2509,04,70530 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
769.879
M102.01046 t2509,04,70533 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
948.964
M102.010510 t2509,04,50537 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
1.328.572
M102.010616 t2509,04,50543 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
1.556.727
M102.010720 t2508,04,50544 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
1.939.546
M102.010825 t2508,04,30550 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
2.230.644
M102.010930 t2508,04,30554 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
2.521.398
M102.011040 t2507,04,10564 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
3.736.007
M102.011150 t2507,04,10570 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
5.241.944
M102.0200Cần cẩu bánh hơi - sức nâng:
M102.02016 t2409,04,50525 lít diezel2 nhân công vận hành629.428
M102.020216 t2409,04,50533 lít diezel2 nhân công vận hành1.032.544
M102.020325 t2409,04,50536 lít diezel2 nhân công vận hành1.266.087
M102.020440 t2408,04,00550 lít diezel2 nhân công vận hành2.624.354
M102.020563 t ÷65 t2408,04,00561 lít diezel2 nhân công vận hành3.109.212
M102.020680 t2407,03,80567 lít diezel2 nhân công vận hành4.714.447
M102.020790 t2407,03,80569 lít điêzen2 nhân công vận hành5.870.688
M102.0208100 t2407,03,80574 lít điêzen2 nhân công vận hành7.072.227
M102.0209110 t2407,03,60578 lít điêzen2 nhân công vận hành8.936.333
M102.0210125 t ÷ 130 t2407,03,60581 lít điêzen2 nhân công vận hành10.669.966
M102.0300Cần cẩu bánh xích - sức nâng:
M102.03015 t2509,05,40532 lít điêzen2 nhân công vận hành808.517
M102.030210 t2509,04,50536 lít điêzen2 nhân công vận hành1.085.398
M102.030316 t2509,04,50545 lít điêzen2 nhân công vận hành1.411.235
M102.030425 t2508,04,60547 lít điêzen2 nhân công vận hành1.896.437
M102.030528 t2508,04,60549 lít điêzen2 nhân công vận hành2.263.892
M102.030640 t2508,04,10551 lít điêzen2 nhân công vận hành2.973.986
M102.030750 t2508,04,10554 lít điêzen2 nhân công vận hành3.818.900
M102.030860 t2508,04,10555 lít diezel2 nhân công vận hành4.110.300
M102.030963 t ÷65 t2507,04,10556 lít diezel2 nhân công vận hành4.653.327
M102.031080 t2507,03,80558 lít diezel2 nhân công vận hành5.492.391
M102.0311100 t2507,03,80559 lít diezel2 nhân công vận hành7.004.354
M102.0312110 t2507,03,60563 lít diezel2 nhân công vận hành8.157.167
M102.0313125 t ÷ 130 t2507,03,60572 lít diezel2 nhân công vận hành11.463.578
M102.0314150 t2507,03,60583 lít diezel2 nhân công vận hành12.790.430
M102.0315250t2007,03,605141 lít diezel2 nhân công vận hành26.563.873
M102.0316300t2007,03,605155 lít diezel2 nhân công vận hành36.309.348
M102.0400Cần trục tháp - sức nâng:
M102.04015 t29013,04,70642 kWh2 nhân công vận hành871.689
M102.040210 t29012,04,00660 kWh2 nhân công vận hành1.419.834
M102.040312 t29012,04,00668 kWh2 nhân công vận hành1.729.964
M102.040415 t29012,04,00690 kWh2 nhân công vận hành1.900.450
M102.040520 t29011,03,806113 kWh2 nhân công vận hành2.279.943
M102.040625 t29011,03,806120 kWh2 nhân công vận hành3.161.607
M102.040730 t29011,03,806128 kWh2 nhân công vận hành3.962.098
M102.040840 t29011,03,506135 kWh2 nhân công vận hành4.598.753
M102.040950 t29011,03,506143 kWh2 nhân công vận hành5.768.420
M102.041060 t29011,03,506198 kWh2 nhân công vận hành7.210.611
M102.0500Cần cẩu nổi:
M102.0501Kéo theo - sức nâng 30 t1959,06,20781 lít diezel1 thuyền phó + 3 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ2.794.100
M102.0502Tự hành - sức nâng 100 t1959,06,007118 lít diezel1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 4 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ4.205.700
M102.0600Cổng trục - sức nâng:
M102.060110 t19512,02,80581 kWh2 nhân công vận hành471.300
M102.060220 t19512,02,80590 kWh2 nhân công vận hành655.320
M102.060330 t19512,02,80590 kWh2 nhân công vận hành730.500
M102.060450 t19512,02,505123 kWh2 nhân công vận hành891.135
M102.060560 t19512,02,505144 kWh2 nhân công vận hành966.900
M102.060690 t19512,02,505180 kWh2 nhân công vận hành1.300.802
M102.0701Cẩu lao dầm K33-6019512,03,506233 kWh6 nhân công vận hành2.698.418
M102.0702Thiết bị nâng hạ dầm 90 t19512,03,506232 kWh4 nhân công vận hành2.955.481
M102.0703Hệ thống xe goong di chuyển dầm (gồm mô tơ điện 3,5 kW và con lăn)19514,03,50616 kWh1 nhân công vận hành11.818
M102.0800Cầu trục - sức nâng:
M102.080130 t2909,02,30548 kWh2 nhân công vận hành378.691
M102.080240 t2909,02,30560 kWh2 nhân công vận hành426.157
M102.080350 t2909,02,30572 kWh2 nhân công vận hành482.909
M102.080460 t2909,02,30584 kWh2 nhân công vận hành579.445
M102.080590 t2909,02,305108 kWh2 nhân công vận hành720.350
M102.0806110 t2909,02,105132 kWh2 nhân công vận hành994.021
M102.0807125 t2909,02,105144 kWh2 nhân công vận hành1.143.067
M102.0808180 t2909,02,105168 kWh2 nhân công vận hành1.486.217
M102.0809250 t2909,02,005204 kWh2 nhân công vận hành1.918.794
M102.0900Máy vận thăng - sức nâng:
M102.09010,8 t29017,04,30521 kWh1 nhân công vận hành187.683
M102.09022 t29017,04,10532 kWh1 nhân công vận hành251.200
M102.09033 t29017,04,10539 kWh1 nhân công vận hành288.920
M102.1000Máy vận thăng lồng - sức nâng:
M102.10013 t29016,54,10547 kWh1 nhân công vận hành590.336
M102.1100Tời điện - sức kéo:
M102.11010,5 t24015,05,1044 kWh1 nhân công vận hành4.600
M102.11021,0 t24015,05,1045 kWh1 nhân công vận hành5.900
M102.11031,5 t24015,04,6045,5 kWh1 nhân công vận hành16.400
M102.11042,0 t24015,04,6046,3 kWh1 nhân công vận hành23.900
M102.11053,0 t24015,04,60411 kWh1 nhân công vận hành38.600
M102.11063,5 t24015,04,60412 kWh1 nhân công vận hành42.500
M102.11075,0 t24015,04,60414 kWh1 nhân công vận hành51.700
M102.11087,5 t24015,04,60427 kWh1 nhân công vận hành80.800
M102.110910 t24015,04,60441 kWh1 nhân công vận hành127.000
M102.111015 t24015,04,60444 kWh1 nhân công vận hành202.481
M102.1200Pa lăng xích - sức nâng:
M102.1201a1 t24015,04,6041 nhân công vận hành1.850
M102.12013 t24015,04,6041 nhân công vận hành7.900
M102.12025 t24015,04,2041 nhân công vận hành10.200
M102.120320 t24015,04,2041 nhân công vận hành18.360
M102.1300Kích nâng - sức nâng:
M102.13015 t19013,02,2051 nhân công vận hành2.700
M102.130210 t19013,02,2051 nhân công vận hành4.600
M102.130330 t19013,02,2051 nhân công vận hành5.800
M102.130450 t19013,02,2051 nhân công vận hành9.800
M102.1305100 t19013,02,2051 nhân công vận hành19.000
M102.1306200 t19013,02,2051 nhân công vận hành27.400
M102.1307250 t19013,02,2051 nhân công vận hành44.000
M102.1308500 t19013,02,2051 nhân công vận hành95.500
M102.1309Hệ kích nâng 25 t (máy bơm dầu thủy lực 3 kW)19013,02,0056 kWh1 nhân công vận hành118.182
M102.1400Kích thông tâm
M102.1401RRH - 100 t19013,02,2051 nhân công vận hành84.383
M102.1402YCW - 150 t19013,02,2051 nhân công vận hành11.694
M102.1403YCW - 250 t19013,02,2051 nhân công vận hành18.000
M102.1404YCW - 500 t19013,02,2051 nhân công vận hành55.491
M102.1501Kích đẩy liên tục tự động ZLD- 60 (60t, 6c)19013,03,50529 kWh2 nhân công vận hành242.715
M102.1601Kích sợi đơn YDC - 500 t19013,02,2051 nhân công vận hành20.179
M102.1700Trạm bơm dầu áp lực- công suất:
M102.170140 MPa (HCP-400)19016,06,50514 kWh1 nhân công vận hành24.077
M102.170250 MPa (ZB4 - 500)19016,06,50520 kWh1 nhân công vận hành30.497
M102.1800Xe nâng - chiều cao nâng:
M102.18019 m28013,04,00522 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
511.600
M102.180212 m28013,04,00525 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
731.758
M102.180318 m28013,03,80529 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
994.767
M102.180424 m28013,03,80533 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
1.254.565
M102.1805Xe nâng hàng - sức nâng 2t24016,03,5059 lít diezel1 nhân công vận hành180.200
M102.1900Xe thang - chiều dài thang:
M102.19019 m28015,03,90525 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
1.008.639
M102.190212 m28015,03,70529 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
1.371.165
M102.190318 m28015,03,70533 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
1.662.779
M103.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ GIA CỐ NỀN MÓNG
M103.0100Máy đóng cọc tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa:
M103.01011,2 t26014,04,40556 lít diezel1 nhân công vận hành1.125.927
M103.01021,8 t26014,04,40559 lít diezel1 nhân công vận hành1.233.813
M103.01033,5 t26013,03,90562 lít diezel1 nhân công vận hành2.354.696
M103.01044,5 t26013,03,90565 lít diezel1 nhân công vận hành2.751.960
M103.01058,0 t26013,03,905146 lít diezel1 nhân công vận hành12.825.610
M103.0200Máy đóng cọc chạy trên ray - trọng lượng đầu búa:
M103.02011,2 t26014,03,90524 lít diezel + 14 kWh1 nhân công vận hành579.674
M103.02021,8 t26014,03,90530 lít diezel + 14 kWh1 nhân công vận hành852.657
M103.02032,5 t26012,03,50536 lít diezel + 25 kWh1 nhân công vận hành1.129.080
M103.02043,5 t26012,03,50548 lít diezel + 25 kWh1 nhân công vận hành1.271.935
M103.02054,5 t26012,03,50563 lít diezel + 34 kWh1 nhân công vận hành1.570.829
M103.02065,5 t26012,03,50578 lít diezel + 34 kWh1 nhân công vận hành1.872.934
M103.0300Máy búa rung tự hành, bánh xích - công suất:
M103.030160 kW22013,04,80540 lít diezel + 159 kWh1 nhân công vận hành3.047.619
M103.030290 kW22013,04,80551 lít diezel + 240 kWh1 nhân công vận hành4.585.650
M103.0400Đầu Búa rung - công suất:
M103.040140 kW24014,03,805108 kWh122.906
M103.040250 kW24014,03,805135 kWh149.734
M103.0402a60 kW24014,03,805162 kWh250.000
M103.0403170 kW24014,02,645357 kWh282.270
M103.0500Tàu đóng cọc - trọng lượng đầu búa:
M103.05011,2 t24012,05,90637 lít diezel1 thuyền phó +
3 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ
2.532.100
M103.05021,8 t24012,05,90642 lít diezel1 thuyền phó +
3 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ
2.891.261
M103.05032,5 t24012,05,90647 lít diezel1 thuyền phó +
3 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ
2.994.676
M103.05043,5 t24012,05,90652 lít diezel1 thuyền phó +
3 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ
3.049.364
M103.05054,5 t24012,05,90658 lít diezel1 thuyền phó +
3 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ
3.765.940
M103.0600Tàu đóng cọc C 96 - búa thủy lực, trọng lượng đầu búa:
M103.06017,5 t24011,04,606162 lít diezel1 thuyền trưởng +
1 thuyền phó +
4 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ
9.816.850
M103.0700Máy ép cọc trước - lực ép:
M103.070160 t21017,04,00538 kWh1 nhân công vận hành138.727
M103.0702100 t21017,04,00553 kWh1 nhân công vận hành188.256
M103.0703150 t21017,04,00575 kWh1 nhân công vận hành213.021
M103.0704200 t21017,04,00584 kWh1 nhân công vận hành237.786
M103.0801Máy ép cọc Robot thủy lực tự hành 860t18022,03,965756 kWh2 nhân công vận hành6.642.900
M103.0901Máy ép thủy lực (KGK-130C4), lực ép 130 t24015,02,605138 kWh1 nhân công vận hành671.738
M103.0902Máy ép cọc thủy lực 45 Hp24015,02,60525 kWh1 nhân công vận hành132.000
M103.1001Máy cấy bấc thấm23012,03,10548 lít diezel1 nhân công vận hành1.099.500
M103.1100Máy khoan xoay:
M103.1101Máy khoan xoay 80kNm÷125kNm26013,08,20552 lít diezel1 nhân công vận hành3.934.467
M103.1102Máy khoan xoay 150kNm÷200kNm26013,08,20568 lít diezel1 nhân công vận hành4.514.371
M103.1103Máy khoan xoay > 200kNm÷300kNm26013,08,20596 lít diezel1 nhân công vận hành11.608.382
M103.1104Máy khoan xoay > 300kNm÷400kNm26013,06,505137 lít diezel1 nhân công vận hành14.865.951
M103.1105Gầu đào (thi công móng cọc, tường Barrette)26013,05,805565.686
M103.1201Máy khoan tường sét26013,06,50532 lít diezel +
171 kWh
1 nhân công vận hành4.600.000
M103.1300Máy khoan cọc đất
M103.1301Máy khoan cọc đất (1 cần)26013,06,50536 lít diezel +
167 kWh
1 nhân công vận hành5.354.545
M103.1302Máy khoan cọc đất (2 cần)26013,06,50536 lít diezel +
232 kWh
1 nhân công vận hành6.109.091
M103.1311Máy khoan cọc xi măng đất 120 tấn, đầu khoan RAS 180kW26013,06,50536 lít diezel +
768 kWh
2 nhân công vận hành26.590.503
M103.1312Hệ thống kiểm soát khoan RAS26013,06,5051 nhân công vận hành2.659.423
M103.1401Máy cấp xi măng26013,06,50514.800
M103.1500Máy trộn dung dịch - dung tích:
M103.1501750 lít30016,06,40513 kWh1 nhân công vận hành25.796
M103.15021000 lít30015,05,80518 kWh1 nhân công vận hành177.479
M103.1600Máy sàng lọc - năng suất:
M103.1601100 m 3 /h30015,05,80521 kWh1 nhân công vận hành353.468
M103.1700Máy bơm dung dịch - năng suất:
M103.170115 m3 /h21516,06,60537 kWh1 nhân công vận hành22.000
M103.1702200 m3 /h21516,06,60550 kWh1 nhân công vận hành43.182
M104.0000MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU
XÂY DỰNG
M104.0100Máy trộn bê tông - dung tích:
M104.0101100 lít16519,06,5058 kWh1 nhân công vận hành23.050
M104.0102250 lít16519,06,50511 kWh1 nhân công vận hành30.210
M104.0200Máy trộn vữa - dung tích:
M104.020180 lít17019,06,8055 kWh1 nhân công vận hành12.841
M104.0202150 lít17019,06,8058 kWh1 nhân công vận hành17.828
M104.0203250 lít17019,06,80511 kWh1 nhân công vận hành22.873
M104.0300Máy trộn vữa xi măng - dung tích:
M104.03011200 lít17019,06,80572 kWh1 nhân công vận hành75.863
M104.03021600 lít17019,06,80596 kWh1 nhân công vận hành104.103
M104.0310Trạm trộn vữa - năng suất:
M104.031224 m3/h26015,05,60585 kWh2 nhân công vận hành1.295.000
M104.0400Trạm trộn bê tông - năng suất:
M104.040116 m3/h26015,05,80592 kWh2 nhân công vận hành907.804
M104.040225 m3 /h26015,05,605116 kWh2 nhân công vận hành1.264.024
M104.040330 m3 /h26015,05,605172 kWh2 nhân công vận hành1.596.969
M104.040450 m3 /h26015,05,605198 kWh2 nhân công vận hành2.549.373
M104.040560 m3 /h26015,05,305265 kWh2 nhân công vận hành2.804.470
M104.040675 m3 /h26015,05,305418 kWh3 nhân công vận hành3.237.391
M104.040790 m3 /h26015,05,305425 kWh3 nhân công vận hành4.306.280
M104.0408125 m3 /h26015,05,305446 kWh3 nhân công vận hành5.375.168
M104.0409160 m3 /h26015,05,005553 kWh4 nhân công vận hành5.643.909
M104.0500Máy sàng rửa đá, sỏi - năng suất:
M104.050135 m3 /h15518,07,60576 kWh1 nhân công vận hành18.917
M104.050245 m3 /h15518,07,60597 kWh1 nhân công vận hành23.618
M104.0600Máy nghiền sàng đá di động - năng suất:
M104.060120 m3 /h26018,08,605315 kWh2 nhân công vận hành1.351.273
M104.060225 m3 /h26018,07,605357 kWh2 nhân công vận hành1.766.194
M104.0603125 m3 /h26018,07,605630 kWh2 nhân công vận hành5.964.816
M104.0700Máy nghiền đá thô - năng suất:
M104.070114 m3 /h26018,08,605134 kWh2 nhân công vận hành214.626
M104.0702200 m3 /h26018,08,605840 kWh2 nhân công vận hành1.831.774
M104.0710Trạm nghiền đá - năng suất:
M104.0714250 T/h26018,08,6053341 kWh2 nhân công vận hành12.899.035
M104.0800Trạm trộn bê tông asphan - năng suất:
M104.080125 t/h19015,05,705210 kWh3 nhân công vận hành3.286.462
M104.080250 t/h19015,05,705300 kWh3 nhân công vận hành4.648.053
M104.080360 t/h19015,05,705324 kWh4 nhân công vận hành5.422.748
M104.080480 t/h19015,05,505384 kWh5 nhân công vận hành6.094.486
M104.0805120 t/h19015,05,505714 kWh5 nhân công vận hành6.737.442
M105.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BỘ
M105.0100Máy phun nhựa đường - công suất:
M105.0101190 cv15013,05,60657 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
930.161
M105.0200Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất:
M105.020165 t/h18014,06,40534 lít diezel2 nhân công vận hành1.284.890
M105.0202100 t/h18014,06,40550 lít diezel2 nhân công vận hành1.520.612
M105.0203130 cv - 140 cv18014,03,80563 lít diezel2 nhân công vận hành2.991.351
M105.0204Máy rải nhựa đường Micro-asphalt tự hành18014,03,80575,6 lít diezel2 nhân công vận hành11.150.596
M105.0301Máy rải Novachip 170 cv18014,03,80579 lít diezel2 nhân công vận hành13.200.000
M105.0401Máy rải cấp phối đá dăm, năng suất 50 m3 /h - 60 m3 /h18014,04,20530 lít diezel2 nhân công vận hành2.043.419
M105.0402Máy rải xi măng SW16TC (16 m3)18014,05,60657 lít diezel2 nhân công vận hành6.500.000
M105.0500Máy cào bóc
M105.0501Máy cào bóc đường Wirgent -1000C22016,05,80592 lít diezel2 nhân công vận hành3.128.588
M105.0502Máy cào bóc tái sinh, Wirtgen 240018016,05,805340 lít diezel2 nhân công vận hành24.432.515
M105.0503Máy cào bóc tái sinh, công suất > 450 HP18016,05,805523 lít diezel2 nhân công vận hành17.000.000
M105.0601Thiết bị sơn kẻ vạch YHK 10A20020,03,5051 nhân công vận hành57.211
M105.0701Lò nấu sơn YHK 3A, lò nung keo20017,03,60511 lít diezel1 nhân công vận hành324.920
M105.0801Máy rót mastic20017,04,5054 lít xăng1 nhân công vận hành34.166
M105.0901Thiết bị nấu nhựa 500 lít20025,010,051 nhân công vận hành45.516
M105.1001Máy rải bê tông SP50020014,04,20573 lít diezel2 nhân công vận hành7.369.287
M106.0000PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
ĐƯỜNG BỘ
M106.0100Ô tô vận tải thùng - trọng tải:
M106.01010,5 t25018,06,2065 lít xăng1 lái xe106.420
M106.01021,5 t25018,06,2067 lít xăng1 lái xe157.562
M106.01032 t25018,06,20612 lít xăng1 lái xe183.212
M106.01042,5 t25017,06,20613 lít xăng1 lái xe218.983
M106.01055 t25017,06,20625 lít diezel1 lái xe317.869
M106.01067 t25017,06,20631 lít diezel1 lái xe427.131
M106.010710 t25016,06,20638 lít diezel1 lái xe560.241
M106.010812 t26016,06,20641 lít diezel1 lái xe606.044
M106.010915 t26016,06,20646 lít diezel1 lái xe739.497
M106.011020 t27014,05,40656 lít diezel1 lái xe1.248.374
M106.011132 t27014,05,40662 lít diezel1 lái xe1.976.364
M106.0200Ô tô tự đổ - trọng tải:
M106.02012,5 t26017,07,50619 lít xăng1 lái xe248.104
M106.02025 t26017,07,50641 lít diezel1 lái xe437.559
M106.02037 t26017,07,30646 lít diezel1 lái xe616.643
M106.020410 t28017,07,30657 lít diezel1 lái xe
M106.020512 t28017,07,30665 lít diezel1 lái xe812.415
M106.020615 t30016,06,80673 lít diezel1 lái xe1.035.410
M106.020720 t30016,06,80676 lít diezel1 lái xe1.540.447
M106.020822 t30014,06,80677 lít diezel1 lái xe1.802.194
M106.020925 t34013,06,80681 lít diezel1 lái xe2.341.396
M106.021027 t34013,06,60686 lít diezel1 lái xe2.505.849
M106.0300Ô tô đầu kéo - công suất:
M106.0301150 cv20013,04,90630 lít diezel1 lái xe448.050
M106.0302200 cv20013,04,90640 lít diezel1 lái xe618.750
M106.0303255 cv20012,04,40651 lít diezel1 lái xe878.300
M106.0304272 cv26011,04,00656 lít diezel1 lái xe1.079.950
M106.0305360 cv26011,03,80668 lít diezel1 lái xe1.136.368
M106.0400Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn:
M106.04016 m326014,05,70643 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
884.645
M106.040210,7 m326014,05,50664 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
2.176.758
M106.040314,5 m326014,05,50670 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
2.966.930
M106.0500Ô tô tưới nước - dung tích:
M106.05014 m326013,04,80620 lít diezel1 lái xe438.539
M106.05025 m326012,04,40623 lít diezel1 lái xe497.469
M106.05036 m326012,04,40624 lít diezel1 lái xe571.304
M106.05047 m326011,04,10626 lít diezel1 lái xe688.248
M106.05059 m326011,04,10627 lít diezel1 lái xe796.249
M106.050610 m326011,04,10630 lít diezel1 lái xe866.135
M106.050716 m327011,04,10635 lít diezel1 lái xe1.114.405
M106.0600Ô tô hút bùn, hút mùn khoan, dung tích:
M106.06012 m326013,05,20619 lít diezel1 lái xe435.615
M106.06023 m326013,05,20627 lít diezel1 lái xe642.388
M106.0700Ô tô bán tải - trọng tải:
M106.07011,5 t25016,04,50618 lít xăng1 lái xe359.717
M106.0800Rơ mooc - trọng tải:
M106.080115 t24013,03,706160.855
M106.080221 t24013,03,706186.651
M106.080330 t24013,03,106251.560
M106.080440 t24013,03,106297.117
M106.080560 t24013,03,106333.817
M106.0806100 t24013,03,106537.425
M106.0807125 t24013,03,106601.973
M106.0900Xe bồn chuyên dụng
M106.090130 t24013,03,10693 lít diezel1 lái xe1.340.000
M106.0902Xe bồn 13-14m3 (chở bitum, polymer)18014,05,60635 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
3.243.150
M106.0903Ô tô cấp nhũ tương 5 m318012,04,40623 lít diezel1 lái xe931.000
M106.1000Ô tô phun sơn
M106.100119,7cv18012,04,40616lít diezel
5lít xăng
1 lái xe4.895.800
M107.0000MÁY KHOAN ĐẤT ĐÁ
M107.0100Máy khoan đất đá, cầm tay - đường kính khoan:
M107.0101D ≤ 42 mm (động cơ điện-1,2 kW)24018,08,5055 kWh1 nhân công vận hành13.471
M107.0102D ≤ 42 mm (truyền động khí nén - chưa tính khí nén)24018,08,5051 nhân công vận hành26.484
M107.0103D ≤ 42 mm (khoan SIG - chưa tính khí nén)24018,06,5051 nhân công vận hành126.804
M107.0104Búa chèn (truyền động khí nén - chưa tính khí nén)24018,08,5051 nhân công vận hành6.134
M107.0200Máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan:
M107.0201D75-95 mm27017,05,3052 nhân công vận hành1.101.564
M107.0202D105-110 mm27017,05,3052 nhân công vận hành1.376.725
M107.0300Máy khoan hầm tự hành, động cơ diezel - đường kính khoan:
M107.0301D 45 mm (2 cần - 147 cv)28513,03,90684 lít diezel2 nhân công vận hành11.436.520
M107.0302D 45 mm (3 cần - 255 cv)28513,03,906138 lít diezel2 nhân công vận hành16.668.260
M107.0400Máy khoan néo - độ sâu khoan:
M107.0401H 3,5 m (80 cv)28513,03,90638 lít diezel2 nhân công vận hành12.651.359
M107.0500Máy khoan ROBBIN, đường kính khoan:
M107.0501D 2,4 m (250 kW)24013,03,206675 kWh2 nhân công vận hành41.605.242
M107.0600Tổ hợp dàn khoan neo, công suất:
M107.06019 kW24018,01,80616 kWh1 nhân công vận hành2.207.026
M107.0700Máy khoan tạo lỗ neo gia cố mái ta luy:
M107.0701YG 6025013,04,50528 lít diezel2 nhân công vận hành1.043.321
M107.0800Máy khoan dẫn chuyên dụng
M107.0801HCR1200-EDII28513,05,205332 lít diezel1 nhân công vận hành5.660.000
M107.0803Máy khoan XY-1A (phục vụ công tác xây dựng)18010,05,00520,4 lít diezel1 nhân công vận hành102.500
M108.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ ĐỘNG
LỰC
M108.0100Máy phát điện lưu động - công suất:
M108.01013,75 kVA17013,04,2052 lít diezel1 nhân công vận hành8.369
M108.01026,25 kVA17013,04,2055 lít diezel1 nhân công vận hành28.433
M108.010337,5 kVA17012,03,90524 lít diezel1 nhân công vận hành117.173
M108.010462,5 kVA17012,03,90536 lít diezel1 nhân công vận hành172.893
M108.010593,75 kVA17011,03,60545 lít diezel1 nhân công vận hành244.894
M108.0106150kVA17010,03,30576 lít diezel1 nhân công vận hành320.678
M108.0107250 kVA17010,03,305106 lít diezel1 nhân công vận hành335.697
M108.0200Máy nén khí, động cơ xăng - năng suất:
M108.0201120 m3/h18011,05,00514 lít xăng1 nhân công vận hành71.198
M108.0202600 m3/h18010,04,60546 lít xăng1 nhân công vận hành374.105
M108.0300Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất:
M108.0301120 m3/h18011,05,40514 lít diezel1 nhân công vận hành77.045
M108.0302240 m3/h18011,05,40528 lít diezel1 nhân công vận hành156.842
M108.0303360 m3/h18011,05,40535 lít diezel1 nhân công vận hành217.034
M108.0304420 m3/h18011,05,40538 lít diezel1 nhân công vận hành281.811
M108.0305540 m3/h18011,05,40544 lít diezel1 nhân công vận hành321.366
M108.0306600 m3/h18010,05,00547 lít diezel1 nhân công vận hành410.793
M108.0307660 m3/h18010,05,00550 lít diezel1 nhân công vận hành478.552
M108.03081200 m3/h18010,03,90575 lít diezel1 nhân công vận hành959.970
M108.03091260 m3/h18010,03,50578 lít diezel1 nhân công vận hành1.103.857
M108.0400Máy nén khí, động cơ điện - năng suất:
M108.04015 m3/h18012,05,2052 kWh1 nhân công vận hành2.866
M108.0402300 m3/h18011,03,80586 kWh1 nhân công vận hành143.199
M108.0403600 m3/h18011,03,405125 kWh1 nhân công vận hành309.098
M109.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY
M109.0110Sà lan tự hành (không mở đáy) - trọng tải:
M109.0111200 t2709,55,006120 lít diezel1 thuyền trưởng +
1 thuyền phó + 1 máy I + 1 thợ máy + 2 thuỷ thủ
2.252.000
M109.0112400 t2709,55,006202 lít diezel1 thuyền trưởng +
1 thuyền phó + 1 máy I + 1 thợ máy + 2 thuỷ thủ
3.500.000
M109.0113800 t2709,54,206540 lít diezel1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 2 thợ máy + 3 thuỷ thủ5.750.000
M109.01151200 t2709,54,206931 lít diezel1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 2 thợ máy + 3 thuỷ thủ8.000.000
M109.0100Sà lan - trọng tải:
M109.0101100 t26011,05,906490.476
M109.0102200 t29011,05,906721.153
M109.0103250 t29011,05,906901.384
M109.0104400 t29011,05,5061.207.730
M109.0105600 t29011,05,5061.420.866
M109.0106800 t29011,05,2062.012.922
M109.01071000 t29011,05,2062.368.110
M109.0200Phao thép - trọng tải:
M109.020160 t23011,05,906121.530
M109.0202200 t23011,05,906211.645
M109.0203250 t23011,05,906222.193
M109.0301Pông tông23013,05,206343.952
M109.0400Thuyền (ghe) đặt máy bơm - trọng tải:
M109.04015 t23011,05,20644 lít diezel1 thuyền trưởng258.000
M109.040240 t23011,05,206131 lít diezel1 thuyền trưởng + 1 thủy thủ887.000
M109.0500Ca nô - công suất:
M109.050112 cv26012,06,0063 lít diezel1 thuyền trưởng94.701
M109.050223 cv26012,06,0065 lít diezel1 thuyền trưởng103.988
M109.050330 cv26012,05,4066 lít diezel1 thuyền trưởng112.816
M109.050454 cv26012,05,40610 lít diezel1 thuyền trưởng + 1 thủy thủ144.918
M109.050575 cv26011,04,60614 lít diezel1 thuyền trưởng + 1 thủy thủ207.403
M109.050690 cv26011,04,60619 lít diezel1 thuyền trưởng + 1 thủy thủ278.115
M109.0507150 cv26011,04,60623 lít diezel1 thuyền trưởng + 1 máy I +1 thủy thủ364.360
M109.0700Tầu kéo và phục vụ thi công thuỷ (làm neo, cấp dầu,...) - công suất:
M109.070175 cv2609,55,20668 lít diezel1 thuyền trưởng + 2 thợ máy + 1 thợ điện + 2 thuỷ thủ258.000
M109.0702150 cv2609,55,00695 lít diezel1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 2 thợ máy + 2 thuỷ thủ612.500
M109.0703250 cv2609,55,006148 lít diezel1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 2 thợ máy + 2 thuỷ thủ787.238
M109.0704360 cv2609,55,006202 lít diezel1 thuyền trưởng+ 1 thuyền phó + 1 máy I + 2 thợ máy + 2 thuỷ thủ887.000
M109.0705600 cv2609,54,206315 lít diezel1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 3 thợ máy + 4 thuỷ thủ1.318.800
M109.07061200 cv (tầu kéo biển)2709,53,806714 lít diezel1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 3 thợ máy + 4 thuỷ thủ9.851.500
M109.0800Tàu cuốc sông- công suất:
M109.0801495 cv2907,05,106520 lít diezel1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 2 kỹ thuật viên cuốc II + 4 thợ máy + 4 thủy thủ11.237.300
M109.0900Tàu cuốc biển - công suất:
M109.09012085 cv2907,04,5061751 lít diezel1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 2 kỹ thuật viên cuốc II + 4 thợ máy + 4 thủy thủ34.650.000
M109.1000Tàu hút - công suất:
M109.1001585 cv2909,04,106573 lít diezel1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 2 thợ máy + 4 thủy thủ7.685.500
M109.10021200 cv2907,03,7561008 lít diezel1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 6 thợ máy + 2 thủy thủ20.115.500
M109.10033958 cv÷ 4170 cv2907,02,4063211 lít diezel1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 3 kỹ thuật viên cuốc II + 6 thợ máy + 4 thủy thủ101.976.100
M109.1004280 cv2909,04,106342 lít diezel1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 2 thợ máy + 4 thủy thủ
M109.1005400 cv2909,04,106450 lít diezel1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 2 thợ máy + 4 thủy thủ
M109.1100Tàu hút bụng tự hành - công suất:
M109.11011390 cv2907,06,5061446 lít diezel1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 2 thợ máy + 4 thủy thủ11.388.400
M109.11025945 cv2907,06,0065232 lít diezel1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 2 thợ máy + 4 thủy thủ65.840.000
M109.1200Tầu ngoạm (có tính năng phá đá ngầm), công suất 3170 CV - dung tích gầu:
M109.120117 m32909,05,5062663 lít diezel1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 3 kỹ thuật viên cuốc II + 4 thợ máy + 4 thủy thủ38.478.500
M109.1300Máy xáng cạp - dung tích gầu:
M109.13011,25 m325010,05,20670 lít diezel1 nhân công vận hành1.699.696
M109.1401Trạm lặn17025,07,5082 thợ lặn77.160
M110.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TRONG HẦM
M110.0100Máy xúc chuyên dùng trong hầm - dung tích gầu:
M110.01010,9 m329013,04,80652 lít diezel1 nhân công vận hành3.125.148
M110.01021,65 m329013,04,80665 lít diezel1 nhân công vận hành3.593.955
M110.0200Máy cào đá, động cơ điện - năng suất:
M110.02013 m3/ph29012,05,306248 kWh1 nhân công vận hành975.792
M110.0300Thiết bị phục vụ vận chuyển đá nổ mìn trong hầm:
M110.0301Tời ma nơ - 13 kW30014,04,30643 kWh1 nhân công vận hành29.121
M110.0302Xe goòng 3 t30014,04,3061 nhân công vận hành30.956
M110.0303Đầu kéo 30 t30011,03,80637 lít diezel1 nhân công vận hành3.107.721
M110.0304Quang lật 360 t/h30014,04,30627 kWh1 nhân công vận hành247.875
M110.0400Máy nâng phục vụ thi công hầm - công suất:
M110.0401135 cv27012,03,10645 lít diezel1 nhân công vận hành781.918
M111.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG, ĐƯỜNG CÁP NGẦM
M111.0100Máy và thiết bị khoan đặt đường ống:
M111.0101Máy nâng TO-12-24, sức nâng 15 t18016,04,20653 lít diezel2 nhân công vận hành1.091.245
M111.0102Máy khoan ngang UĐB-415017,04,20633 lít xăng2 nhân công vận hành464.335
M111.0200Máy và thiết bị khoan đặt đường cáp ngầm:
M111.0201Máy khoan ngầm có định hướng26015,03,506201 kWh2 nhân công vận hành5.938.103
M111.0202Hệ thống STS (phục vụ khoan ngầm có định hướng khi khoan qua sông nước)15015,03,5062 kWh2 nhân công vận hành1.755.761
M112.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG KHÁC
M112.0100Máy bơm nước, động cơ điện - công suất:
M112.01011,1 kW19017,04,7053 kWh3.440
M112.01022 kW19017,04,7055 kWh3.898
M112.01032,8 kW19017,04,7058 kWh4.586
M112.01047 kW ÷ 7,5 kW18017,04,70510 kWh10.663
M112.010514 kW18016,04,50534 kWh17.198
M112.010620 kW18016,04,20548 kWh27.860
M112.0200Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất:
M112.02015 cv15020,05,4052,7 lít diezel12.956
M112.02025,5 cv15020,05,4053 lít diezel15.478
M112.020310 cv15020,05,4055 lít diezel26.943
M112.020420 cv15018,04,70510 lít diezel65.809
M112.020525 cv15017,04,00511 lít diezel73.720
M112.020630 cv15017,04,00515 lít diezel89.198
M112.020740 cv15017,04,40520 lít diezel114.952
M112.020875 cv15016,03,80536 lít diezel237.442
M112.0209120 cv15016,03,80553 lít diezel267.801
M112.0210200 m3/h15020,05,40598 lít diezel
M112.0300Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất:
M112.03013 cv15020,05,8051,6 lít xăng9.860
M112.03026 cv15020,05,8053 lít xăng16.854
M112.03038 cv15020,05,8054 lít xăng22.013
M112.0401Máy bơm chân không 7,5 kW28013,03,60522 kWh252.231
M112.0402Máy bơm xói 4MC (75 kW)18013,03,605180 kWh1 nhân công vận hành120.039
M112.0501Máy bơm áp lực xói nước đầu cọc (300 cv)18013,02,205111 lít diezel1 nhân công vận hành1.158.316
M112.0600Máy bơm vữa - năng suất:
M112.06016 m3/h15018,06,60519 kWh1 nhân công vận hành103.415
M112.06029 m3/h15018,06,60534 kWh1 nhân công vận hành129.899
M112.060332 - 50 m3/h15018,06,10572 kWh1 nhân công vận hành170.830
M112.060515 m3/h15018,06,10567 kWh1 nhân công vận hành156.815
M112.0700Máy bơm cát, động cơ diezel - công suất:
M112.0701126 cv20012,03,80554 lít diezel1 nhân công vận hành240.684
M112.0702350 cv20012,03,505127 lít diezel1 nhân công vận hành505.900
M112.0703380 cv20012,03,305136 lít diezel1 nhân công vận hành541.420
M112.0704480 cv20012,03,105168 lít diezel1 nhân công vận hành659.820
M112.0705600 m3/h20012,03,805210 lít diezel1 nhân công vận hành
M112.0800Xe bơm bê tông, tự hành - năng suất:
M112.080150 m3/h26013,05,40653 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
2.508.786
M112.080260 m3/h26013,05,00660 lít diezel1 nhân công vận hành
+ 1 lái xe
2.809.744
M112.0900Máy bơm bê tông - năng suất:
M112.090140 - 60 m3/h22013,06,505182 kWh2 nhân công vận hành1.245.106
M112.090260 - 90 m3/h22013,06,505248 kWh2 nhân công vận hành1.711.849
M112.1000Máy phun vẩy - năng suất:
M112.10019 m3 /h (AL 285)20013,04,90654 kWh1 nhân công vận hành1.734.436
M112.100216 m3 /h (AL 500)20013,04,506429 kWh1 nhân công vận hành6.737.447
M112.1100Máy đầm bê tông, đầm bàn - công suất:
M112.11011,0 kW15025,08,8045 kWh1 nhân công vận hành6.420
M112.1200Máy đầm bê tông, đầm cạnh - công suất:
M112.12011,0 kW15025,08,8045 kWh5.045
M112.1300Máy đầm bê tông, dầm dùi - công suất:
M112.13011,5 kW15020,08,8047 kWh1 nhân công vận hành7.395
M112.13023,5 kW15020,06,50416 kWh1 nhân công vận hành24.535
M112.1400Máy phun (chưa tính khí nén):
M112.1401Máy phun sơn 400 m2 /h15022,05,4041 nhân công vận hành8.026
M112.1402Máy phun chất tạo màng 5,5Hp15022,05,4041 nhân công vận hành7.452
M112.1403Máy phun cát20022,04,2041 nhân công vận hành16.510
M112.1404Máy phun bi 235 kW25022,04,204176 kWh2 nhân công vận hành3.123.015
M112.1500Máy khoan đứng - công suất:
M112.15012,5 kW22012,54,1045 kWh42.900
M112.15024,5 kW22012,54,1049 kWh57.200
M112.1600Máy khoan sắt cầm tay, đường kính khoan:
M112.16011,7 kW13030,08,4043 kWh4.150
M112.1700Máy khoan bê tông cầm tay - công suất:
M112.17010,62 kW15030,07,5040,9 kWh4.800
M112.17020,75 kW15020,07,5041,1 kWh6.250
M112.17030,85 kW15020,07,5041,3 kWh6.750
M112.17041,00 kW13020,07,5041,6 kWh8.400
M112.17051,50 kW11020,07,5042,3 kWh10.400
M112.1800Máy luồn cáp - công suất:
M112.180115 kW2409,02,20527 kWh1 nhân công vận hành94.900
M112.1900Máy cắt cáp - công suất:
M112.190110 kW23013,33,50413 kWh1 nhân công vận hành23.400
M112.2000Máy cắt sắt cầm tay - công suất:
M112.20011,7 kW13030,07,5043 kWh7.750
M112.2100Máy cắt gạch đá - công suất:
M112.21011,5 kW12020,05,542,7 kWh8.750
M112.21021,7 kW9014,07,0043 kWh7.900
M112.2200Máy cắt bê tông - công suất:
M112.22017,5 kW12020,05,50411 kWh1 nhân công vận hành17.400
M112.220212 cv (MCD 218)12020,04,5058 lít xăng1 nhân công vận hành38.500
M112.2203Máy cắt vát 20,5 cv12020,04,50534 lít xăng1 nhân công vận hành325.000
M112.2204Máy cắt khe tạo nhám 55 kW12020,04,50550 lít diezel1 nhân công vận hành4.776.400
M112.2300Máy cắt ống - công suất:
M112.23015 kW24014,04,5049 kWh1 nhân công vận hành28.200
M112.2400Máy cắt tôn - công suất:
M112.24015 kW24013,03,80410 kWh1 nhân công vận hành18.800
M112.240215 kW24013,03,90427 kWh1 nhân công vận hành156.600
M112.2500Máy cắt đột - công suất:
M112.25012,8 kW24014,04,1045 kWh1 nhân công vận hành41.700
M112.2600Máy cắt uốn cốt thép - công suất:
M112.26015 kW24014,04,1049 kWh1 nhân công vận hành18.200
M112.2700Máy cắt cỏ cầm tay - công suất:
M112.27010,8 kW19020,510,5042 kWh4.600
M112.2801Máy cắt thép Plasma23013,03,80413 kWh1 nhân công vận hành68.900
M112.2900Búa căn khí nén (chưa tính khí nén) - tiêu hao khí nén:
M112.29011,5 m3 /ph12030,06,6055.400
M112.29023,0 m3 /ph12030,06,6056.100
M112.3000Máy uốn ống - công suất:
M112.30012,0 kW÷ 2,8 kW23014,04,5045 kWh1 nhân công vận hành28.200
M112.3100Máy lốc tôn - công suất:
M112.31015 kW23013,03,90410 kWh1 nhân công vận hành54.800
M112.3102Máy lốc tôn (chiều dày tôn đến 40mm)23013,03,90432 kWh1 nhân công vận hành2.818.531
M112.3200Máy cưa kim loại - công suất:
M112.32011,7 kW23014,04,1044 kWh22.700
M112.32022,7 kW23014,04,1046 kWh27.300
M112.3300Máy tiện - công suất:
M112.3301a4,5kW23014,04,10410 kWh1 nhân công vận hành40.500
M112.330110 kW23014,04,10419 kWh1 nhân công vận hành111.400
M112.3400Máy bào thép - công suất:
M112.34017,5 kW23014,04,10416 kWh1 nhân công vận hành72.900
M112.3500Máy phay - công suất:
M112.35017 kW23014,04,10415 kWh1 nhân công vận hành89.100
M112.3600Máy ghép mí - công suất:
M112.36011,1 kW22014,04,1042 kWh1 nhân công vận hành6.100
M112.3700Máy mài - công suất:
M112.37011,0 kW22014,04,9042 kWh3.500
M112.37021,6 kW - 1,7 kW22014,04,9043 kWh7.400
M112.37032,7 kW23014,04,9044 kWh11.200
M112.3800Máy cưa gỗ cầm tay - công suất:
M112.38011,3 kW18030,010,543 kWh7.600
M112.3900Máy hàn một chiều - công suất:
M112.390150 kW20024,04,505105 kWh1 nhân công vận hành26.000
M112.4000Máy hàn xoay chiều - công suất:
M112.40017 kW20021,04,80515 kWh1 nhân công vận hành4.300
M112.400214 kW ÷15 kW20021,04,80529 kWh1 nhân công vận hành8.600
M112.400323 kW20021,04,80548 kWh1 nhân công vận hành16.000
M112.4100Máy hàn hơi - công suất:
M112.41011000 l/h16021,04,8051 nhân công vận hành3.400
M112.41022000 l/h16021,04,8051 nhân công vận hành5.200
M112.4201Máy hàn cắt dưới nước9021,010,052 thợ lặn106.900
M112.4202Máy hàn TIG20021,04,80540 kWh1 nhân công vận hành41.528
M112.4300Máy hàn nối ống nhựa:
M112.4301Máy hàn nhiệt cầm tay20021,06,5056 kWh1.532
M112.4302Máy gia nhiệt D315mm20021,06,5058 kWh1 nhân công vận hành50.000
M112.4303Máy gia nhiệt D630mm20021,06,50512 kWh1 nhân công vận hành122.727
M112.4304Máy gia nhiệt D1200mm20021,06,50518 kWh1 nhân công vận hành170.909
M112.4400Máy quạt gió - công suất:
M112.44012,5 kW16019,01,70516 kWh3.600
M112.44024,5 kW16019,01,70529 kWh7.900
M112.4500Máy khoan khoan đập cáp - công suất:
M112.450140 kW20014,06,405144 kWh1 nhân công vận hành630.000
M112.4600Máy khoan xoay - công suất:
M112.460154 cv23014,06,50519 lít diezel1 nhân công vận hành1.117.200
M112.4602300 cv23013,03,90597 lít diezel1 nhân công vận hành7.036.900
M112.4700Bộ kích chuyên dùng
M112.4701Bộ thiết bị trượt (60 kích loại 6 t)20018,04,50565 kWh2 nhân công vận hành550.300
M112.4702Bộ kích lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn 50-60 t20013,02,20514 kWh1 nhân công vận hành91.300
M112.4800Một số máy và thiết bị chuyên dùng
M112.4801Máy xiết bu lông230144,9043 kWh37.900
M112.4802Máy xóa vạch sơn, công suất 13HP200203,5054 lít xăng34.166
M112.4803Máy hiện sóng 2 tia (Oscilograf)220103,50593.480
M112.4804Vôn mét điện tử200102,2043.400
M112.4805Đồng hồ vạn năng200102,2041.500

CHƯƠNG II: MÁY VÀ THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG KHẢO SÁT, THÍ NGHIỆM

Mã hiệuLoại máy và thiết bịSố ca nămĐịnh mức (%)Định mức (%)Định mức (%)Nguyên giá tham khảo (1000 VND)
Mã hiệuLoại máy và thiết bịSố ca nămKhấu haoSửa chữaChi phí khácNguyên giá tham khảo (1000 VND)
1234567
M201.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ KHẢO SÁT
M201.0001Bộ khoan tay180156,00535.083
M201.0002Máy khoan XY-1A180105,005102.500
M201.0003Máy khoan XY-3180105,005210.909
M201.0004Máy khoan GK-250180105,005136.364
M201.0005Bộ nén ngang GA180103,005476.947
M201.0006Búa căn MO - 10 (chưa tính khí nén)180206,6056.363
M201.0007Búa khoan tay P30180158,50512.268
M201.0008Thùng trục 0,5 m 3150208,0053.096
M201.0009Máy khoan F-60L250104,0051.396.445
M201.0010Máy xuyên động RA-50180103,50558.816
M201.0011Máy xuyên tĩnh Gouda180102,805495.291
M201.0012Thiết bị đo ngẫu lực180103,005340.513
M201.0013Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT180103,50510.777
M201.0014Biến thế thắp sáng150184,5053.325
M201.0015Máy thăm dò địa vật lý UJ-18150103,20431.300
M201.0016Máy thăm dò địa vật lý MF-2-100150103,20438.752
M201.0017Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 1 mạch (ES-125)150102,20497.797
M201.0018Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 12 mạch (Triosx-12)150102,004292.130
M201.0019Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 24 mạch (Triosx-24)150102,004343.379
M201.0020Máy thuỷ bình điện tử180102,80415.822
M201.0021Máy toàn đạc điện tử180101,804178.855
M201.0022Bộ thiết bị khống chế mặt bằng GPS (3 máy)180101,504670.706
M201.0023Ống nhòm180102,0041.147
M201.0024Kính hiển vi200101,8048.943
M201.0025Kính hiển vi điện tử quét200101,2043.221.684
M201.0026Máy ảnh150102,0046.306
M201.0027Máy đo sâu hồi âm đa tia180101,8042.791.667
M201.0028Máy đo sâu hồi âm đơn tia180101,804309.909
M201.0029Máy định vị vệ tinh DGPS180101,804430.909
M201.0030Máy triều ký tự ghi180101,80485.909
M201.0031Máy định vị vệ tinh RTK180101,804500.545
M201.0032Máy đo tốc độ sóng âm180101,804168.818
M201.0033Máy bù sóng180101,5041.533.143
M201.0034La bàn vệ tinh180101,504239.091
M201.0035Máy scanner (khổ A3)150133,00449.173
M202.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU, CẤU KIỆN VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG
M202.0001Cần Belkenman180102,80420.866
M202.0002Thiết bị đếm phóng xạ180102,204142.511
M202.0003TRL Profile Beam180101,804399.443
M202.0004Máy FWD180101,4042.056.833
M202.0005Thiết bị đo phản ứng Romdas180103,00492.408
M202.0006Bộ thiết bị PIT (đo biến dạng nhỏ)180102,204348.767
M202.0007Bộ thiết bị đo PDA (đo biến dạng lớn)180101,4041.371.222
M202.0008Bộ thiết bị siêu âm180102,004573.827
M202.0009Cân điện tử200101,8048.255
M202.0010Cân phân tích200101,80412.726
M202.0011Cân bàn200101,8044.815
M202.0012Cân thủy tĩnh200101,8045.618
M202.0013Lò nung200104,00414.217
M202.0014Tủ sấy200104,50412.268
M202.0015Tủ hút khí độc200104,00412.268
M202.0016Tủ lạnh250104,0047.796
M202.0017Máy hút chân không200104,5043.783
M202.0018Máy hút ẩm OASIS-America200104,00410.319
M202.0019Bếp điện150306,504803
M202.0020Bếp cát150306,5041.032
M202.0021Máy chưng cất nước200103,5047.567
M202.0022Máy trộn đất200103,5046.306
M202.0023Máy trộn xi măng, dung tích 5 lít200103,50419.949
M202.0024Máy trộn dung dịch lỏng (máy đo độ rung vữa)200103,50416.968
M202.0025Máy đầm tiêu chuẩn (đầm rung)200104,5046.306
M202.0026Máy cắt đất200103,0042.637
M202.0027Máy cắt mẫu lớn (30x30) cm200103,00417.198
M202.0028Máy cắt ứng biến200102,204163.950
M202.0029Máy nén 3 trục200101,604779.854
M202.0030Máy ép litvinốp200103,00417.886
M202.0031Kích tháo mẫu200102,2047.796
M202.0032Máy ép mẫu đá, bê tông200102,204166.931
M202.0033Máy cắt mẫu vật liệu (bê tông, gạch, đá)200103,50472.574
M202.0034Máy khoan mẫu đá200103,50467.071
M202.0035Máy mài thử độ mài mòn200104,20410.319
M202.0036Máy nén một trục200103,00417.886
M202.0037Máy nén Marshall200102,204264.728
M202.0038Máy CBR200102,50478.994
M202.0039Máy thí nghiệm thủy lực quay tay200103,5048.369
M202.0040Máy nén 4 t (quay tay)200103,5047.796
M202.0041Máy nén thuỷ lực 10 t200103,50421.440
M202.0042Máy nén thuỷ lực 50 t200103,50435.656
M202.0043Máy nén thủy lực 125 t200103,50447.695
M202.0044Máy nén thủy lực 200 t200103,50462.000
M202.0045Máy kéo nén thủy lực 100 t200103,50452.166
M202.0046Máy kéo nén uốn thủy lực 25 t200103,50428.892
M202.0047Máy kéo nén uốn thủy lực 100 t200102,204241.340
M202.0048Máy gia tải - 20 t200103,50437.261
M202.0049Máy caragrang (làm thí nghiệm chảy)200103,5046.306
M202.0050Máy xác định hệ số thấm200102,50486.447
M202.0051Máy đo pH200103,5049.287
M202.0052Máy đo âm thanh200103,5048.369
M202.0053Máy đo chiều dày màng sơn200102,504107.772
M202.0054Máy đo điện thế thí nghiệm ăn mòn cốt thép trong bê tông200102,50492.408
M202.0055Máy đo vết nứt200103,50416.280
M202.0056Máy đo tốc độ ăn mòn cốt thép trong bê tông200102,204134.027
M202.0057Máy đo độ thấm của I-on Clo200102,004193.874
M202.0058Dụng cụ đo độ cháy của than200103,50412.038
M202.0059Máy đo gia tốc200102,50498.370
M202.0060Máy ghi nhiệt ổn định200103,50416.854
M202.0061Máy đo chuyển vị200102,50460.765
M202.0062Máy xác định mô đun200103,00431.300
M202.0063Máy so màu ngọn lửa200103,00441.733
M202.0064Máy so màu quang điện200102,504107.313
M202.0065Máy đo độ dãn dài Bitum200102,50462.599
M202.0066Máy chiết nhựa (Xốc lét)200103,5048.828
M202.0067Bộ thí nghiệm độ co ngót, trương nở200103,50414.561
M202.0068Bộ dụng cụ đo độ xuyên động hình côn DCP180101,4051.376
M202.0069Thiết bị thử tỷ diện200103,50415.822
M202.0070Bàn dằn200103,50426.828
M202.0071Bàn rung200103,5049.745
M202.0072Máy khuấy bằng từ200103,50415.249
M202.0073Máy khuấy cầm tay NAG-2200103,5049.057
M202.0074Máy nghiền bi sứ LE1200103,5048.369
M202.0075Máy phân tích hạt Lazer200102,50482.778
M202.0076Máy phân tích vi nhiệt200102,50467.071
M202.0077Tenxômét200103,5047.911
M202.0078Máy đo độ giãn nở bê tông200102,50483.466
M202.0079Máy đo hệ số dẫn nhiệt200103,5047.452
M202.0080Máy nhiễu xạ Rơnghen (phân tích thành phần hóa lý của vật liệu)200101,2042.364.900
M202.0081Cần ép mẫu thử gạch chịu lửa120306,5041.147
M202.0082Côn thử độ sụt120306,504909
M202.0083Dụng cụ xác định độ chịu lực va đập xung kích gạch lát xi măng (viên bi sắt)120306,5041.147
M202.0084Dụng cụ xác định giới hạn bền liên kết120306,504803
M202.0085Chén bạch kim200101,20425.223
M202.0086Kẹp niken200101,8049.057
M202.0087Máy siêu âm đo chiều dầy kim loại200103,00442.306
M202.0088Máy dò vị trí cốt thép200102,50467.071
M202.0089Máy siêu âm kiểm tra chất lượng mối hàn200102,204153.517
M202.0090Máy siêu âm kiểm tra cường độ bê tông của cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép tại hiện trường200102,50464.204
M202.0091Súng bi200103,5048.599
M202.0092Thiết bị hấp mẫu xi măng200103,5041.200
M202.0093Bình hút ẩm200103,504500
M202.0094Bộ dụng cụ xác định thấm nước200103,50422.000
M202.0095Bơm thủy lực ZB4-500200103,50416.360
M202.0096Đồng hồ đo áp lực200102,204200
M202.0097Đồng hồ đo biến dạng200102,2041.200
M202.0098Đồng hồ đo nước200102,2042.800
M202.0099Đồng hồ đo lún200102,2041.800
M202.0100Đồng hồ Shore A200102,2041.500
M202.0101Dụng cụ đo độ bền va đập200106,5041.200
M202.0102Dụng cụ đo hệ số giãn nở ẩm200106,5045.000
M202.0103Dụng cụ phá vỡ mẫu kính200106,5042.500
M202.0104Dụng cụ thử thấm mực200106,504500
M202.0105Dụng cụ Vica200106,5041.900
M202.0106Dụng cụ xác định độ bền va đập200106,50490.000
M202.0107Dụng cụ xác định độ bền va uốn200106,50480.000
M202.0108Khuôn Capping mẫu200106,5041.500
M202.0109Khuôn dập mẫu200106,504440
M202.0110Kích kéo thủy lực 60 t200102,20420.455
M202.0111Kích thủy lực 800 t200102,204124.150
M202.0112Kính phóng đại đo lường200102,5043.500
M202.0113Kính lúp200102,504200
M202.0114Máy bộ đàm200102,504350
M202.0115Máy cắt quay tay200102,5041.200
M202.0116Máy cắt, mài mẫu vật liệu200102,50418.000
M202.0117Máy đo dao động điện tử (kèm đầu đo dao động 3 chiều)200102,504281.375
M202.0118Máy đo độ bóng200102,5046.500
M202.0119Máy khoan HILTI hoặc loại tương tự200102,50415.000
M202.0120Thiết bị đo độ dẫn nước200103,5042.500
M202.0121Thiết bị đo độ dày200103,5041.500
M202.0122Máy đo độ giãn nở nhiệt dài200103,5042.500
M202.0123Máy dò khuyết tật200103,5043.500
M202.0124Máy đo kích thước200103,5042.500
M202.0125Máy đo thời gian khô màng sơn200103,5043.000
M202.0126Máy đo ứng suất bề mặt200103,5045.000
M202.0127Máy đo ứng suất điện tử200103,5045.000
M202.0128Máy Hveem200102,50415.000
M202.0129Máy kéo vải địa kỹ thuật200102,504220.000
M202.0130Máy kéo, nén WDW-100200102,504220.000
M202.0131Máy thử cơ lý thạch cao200102,5045.000
M202.0132Máy kiểm tra độ cứng200102,5049.900
M202.0133Máy làm sạch bằng siêu âm200102,5043.500
M202.0134Máy mài mòn bề mặt200102,50418.000
M202.0135Máy mài mòn sâu200102,5044.500
M202.0136Máy nén cố kết200102,50425.000
M202.0137Máy phân tích thành phần kim loại200102,50410.000
M202.0138Máy quang phổ đo hệ số phản xạ ánh sáng200102,50450.000
M202.0139Máy quang phổ đo hệ số truyền sáng200102,50460.000
M202.0140Máy siêu âm đo vết nứt200102,50436.500
M202.0141Máy soi kim tương200102,20410.000
M202.0142Máy thấm200102,20419.900
M202.0143Máy thử độ bền nén, uốn200102,204210.000
M202.0144Máy thử độ bục200101,8045.000
M202.0145Máy thử độ rơi côn200101,8044.500
M202.0146Máy uốn gạch200101,80480.000
M202.0147Nồi hấp áp suất cao (Autoclave)200103,5045.500
M202.0148Thiết bị đo chuyển vị Indicator200103,50415.000
M202.0149Thiết bị đo điểm sương200103,50410.000
M202.0150Thiết bị đo độ bền ẩm200103,50410.000
M202.0151Thiết bị đo độ cứng màng sơn200103,5045.000
M202.0152Thiết bị đo độ dày200103,5041.500
M202.0153Thiết bị đo hệ số ma sát200103,5045.000
M202.0154Thiết bị đo thử độ kín200103,5045.000
M202.0155Thiết bị thử tính năng sử dụng của sứ vệ sinh200102,80415.000
M202.0156Thiết bị thử va đập phản hồi200102,80410.000
M202.0157Tủ chiếu UV200102,8045.000
M202.0158Tủ khí hậu200102,80460.000
M202.0159Thước đo vết nứt200102,804139
M202.0160Vi kế200102,804139
M202.0161Máy scanner (khổ A0)150133,004119.581
M202.0162Máy vẽ plotter220133,00499.975
M202.0163Máy vi tính220134,00410.089
M202.0164Máy tính xách tay220133,50418.917
M202.0165Bể ổn nhiệt200103,547.452
M202.0166Bếp gas công nghiệp150306,54500
M202.0167Bình thử bọt khí200102,5427.000
M202.0168Bộ dụng cụ xác định hàm lượng cát200106,541.500
M202.0169Bộ thiết bị thí nghiệm điểm hóa mềm (ELE)200102,54303.030
M202.0170Dụng cụ đo nhám200106,54500
M202.0171Dụng cụ thử va đập bi rơi200106,541.200
M202.0172Dụng cụ thử va đập con lắc200106,541.200
M202.0173Dụng cụ thử xuyên200106,541.900
M202.0174Dụng cụ xác định sự thay đổi chiều dài của mẫu vữa200102,242.200
M202.0175Dụng cụ xác định thời gian bắt đầu đông kết200103,543.000
M202.0176Khoáng chuẩn200103,541.000
M202.0177Khung giá máy & Máy gia tải 50 tấn kỹ thuật số200102,5437.261
M202.0178Máy Gigarang200103,5410.000
M202.0179Máy SHWD180101,442.056.833
M202.0180Máy bào gỗ1803010,541.200
M202.0181Máy cắt Makita200103,543.979
M202.0182Máy cắt phẳng200102,5425.000
M202.0183Máy đầm xoay220106,546.306
M202.0184Máy đo chiều dày lớp bê tông bảo vệ và đo đường kính cốt thép200102,54114.350
M202.0185Máy đo độ đàn hồi200102,5462.599
M202.0186Máy kéo, nén thủy lực 0,5 tấn200103,548.369
M202.0187Máy kéo, nén thủy lực 20 tấn200103,5425.000
M202.0188Máy kéo, nén thủy lực 200 tấn200102,5462.000
M202.0189Máy kéo, nén thủy lực 50 tấn200102,5435.656
M202.0190Máy khoan lấy mẫu chuyên dụng200103,546.800
M202.0191Máy khuấy và làm mát nước200103,545.500
M202.0192Máy thử cường độ bám dính220101,4418.000
M202.0193Máy thử độ chống thấm200102,5418.000
M202.0194Máy thử kéo xác định cường độ bám dính220101,4418.000
M202.0195Máy xác định độ thấm nước của bê tông kiểu C430 (hoặc C431)200102,2419.900
M202.0196Nhớt kế200106,5420.000
M202.0197Nhớt kế Suttard200106,54150
M202.0198Nhớt kế Vebe200106,546.000
M202.0199Súng bật nẩy200103,549.000
M202.0200Thiết bị đo góc nghỉ của cát200102,542.000
M202.0201Thiết bị đo góc nghỉ tự nhiên của đất rời200102,541.500
M202.0202Thiết bị đo nhiệt độ bê tông200103,541.800
M202.0203Thiết bị đo nhiệt lượng200103,541.500
M202.0204Thiết bị gia nhiệt vòng và bi200103,5410.000
M202.0205Thiết bị thử tải trọng200103,5410.000
M202.0206Thiết bị wheel tracking200102,541.387.200
M202.0207Thiết bị xác định độ bền cọ rửa200103,5440.000
M202.0208Thiết bị xác định thay đổi chiều cao cột vữa200106,541.000
M202.0209Xe chuyên dùng180101,44546.000
M202.0210Dụng cụ vòng và bi200106,543.500
M203.0000MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM ĐIỆN, ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP
M203.0001Bộ tạo nguồn 3 pha220103,505508.246
M203.0002Bộ nguồn AC-DC220103,50549.988
M203.0003Công tơ mẫu xách tay220103,505210.613
M203.0004Hộp bộ đo tgd Delta220103,5051.000.900
M203.0005Hợp bộ đo lường220103,505946.212
M203.0006Hợp bộ phân tích hàm lượng khí220103,5051.618.868
M203.0007Hợp bộ thí nghiệm cao áp220103,505507.559
M203.0008Hợp bộ thí nghiệm rơle220103,505955.957
M203.0009Máy điều chỉnh điện áp 1 pha220103,50519.835
M203.0010Máy đo độ axit220103,505182.524
M203.0011Máy đo độ chớp cháy kín220103,505174.957
M203.0012Máy đo độ nhớt220103,505150.307
M203.0013Máy đo điện áp xuyên thủng220103,50536.574
M203.0014Máy đo điện trở một chiều220103,505179.658
M203.0015Máy đo điện trở tiếp địa220103,50561.109
M203.0016Máy đo điện trở tiếp xúc220103,505104.905
M203.0017Cầu đo tang dầu cách điện220103,505365.277
M203.0018Máy đo tỷ trọng220103,50573.491
M203.0019Máy đo vạn năng220103,505151.224
M203.0020Máy chụp sóng220103,505521.317
M203.0021Máy kiểm tra độ ổn định oxy hóa dầu220103,505374.105
M203.0022Máy phát tần số220103,505133.224
M203.0023Máy phân tích độ ẩm khí SF6220103,505184.244
M203.0024Máy đo vi lượng ẩm220103,505166.702
M203.0025Mê gôm mét220103,50550.446
M203.0026Thiết bị kiểm tra áp lực220103,50586.332
M203.0027Thiết bị tạo dòng điện220103,505499.762

Ghi chú: Một số loại máy và thiết bị thi công không có thông tin nguyên giá tham khảo, việc xác định nguyên giá của máy và thiết bị thi công theo hướng dẫn nêu tại điểm c, khoản 1 Mục III Phụ lục này.

Phụ lục V PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

_(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)_

I. HƯỚNG DẪN CHUNG XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

1. Trình tự xác định chỉ số giá xây dựng

  • Xác định thời điểm tính toán gồm thời điểm gốc và thời điểm so sánh;

  • Lựa chọn các yếu tố đầu vào;

  • Thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu;

  • Xác định chỉ số giá xây dựng.

2. Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng

2.1. Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng để công bố gồm:

a) Thời điểm gốc được quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

b) Thời điểm so sánh là các tháng, quý và năm công bố chỉ số giá xây dựng so với thời điểm gốc.

2.2. Trường hợp xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể thì chủ đầu tư phải căn cứ vào tiến độ và các điều kiện thực hiện công việc để lựa chọn thời điểm gốc, thời điểm so sánh cho phù hợp.

3. Lựa chọn các yếu tố chi phí đầu vào

Các yếu tố chi phí đầu vào đại diện là các chi phí về loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu cho công trình hoặc loại công trình. Việc lựa chọn loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu để xác định chỉ số giá xây dựng được quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

4. Thu thập và xử lý số liệu, dữ liệu

4.1. Yêu cầu về thu thập số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí

a) Số liệu về chi phí đầu tư xây dựng công trình như tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (nếu có) đã được phê duyệt bao gồm chi tiết các khoản mục chi phí.

b) Các chế độ, chính sách, quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, sử dụng lao động, vật tư, máy và thiết bị thi công và các chi phí khác có liên quan ở thời điểm tính toán.

4.2. Yêu cầu về thông tin giá thị trường của các yếu tố đầu vào

Giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, nhân công xây dựng, máy và thiết bị thi công xây dựng được xác định theo Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Danh mục vật liệu, thiết bị công trình đưa vào tính chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng loại, quy cách, nhãn mác và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

Danh mục máy và thiết bị thi công đưa vào tính chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng loại, công suất.

4.3. Xử lý số liệu tính toán chỉ số giá xây dựng

a) Đối với các số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí: Việc xử lý số liệu, dữ liệu thu thập được bao gồm các công việc rà soát, kiểm tra, hiệu chỉnh lại số liệu, dữ liệu và cơ cấu dự toán chi phí. Số liệu về cơ cấu dự toán chi phí cần phải được quy đổi theo cơ cấu dự toán quy định tại thời điểm gốc. Các số liệu về tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (nếu có) phải được quy đổi về mặt bằng giá ở thời điểm gốc.

b) Đối với các thông tin về giá cả các yếu tố đầu vào: các số liệu, dữ liệu thu thập về giá cả các yếu tố đầu vào cần phải được kiểm tra, rà soát, hiệu chỉnh, cụ thể: giá các loại vật liệu xây dựng đầu vào được kiểm tra về sự phù hợp của chủng loại, quy cách, nhãn mác; giá các loại nhân công xây dựng đầu vào được kiểm tra về sự phù hợp với nhóm thợ chủ yếu thực hiện công việc; giá ca máy của các loại máy và thiết bị thi công đầu vào được kiểm tra sự phù hợp về chủng loại, công suất.

c) Đối với một số loại vật liệu xây dựng trong quá trình xác định chỉ số giá không thu thập được thông tin dữ liệu về giá tại thời điểm so sánh, hoặc không đảm bảo tính thống nhất về chủng loại, quy cách, nhãn mác so với thời điểm gốc hoặc so kỳ trước, áp dụng các phương pháp sau:

  • Phương pháp gán giá: xác định chỉ số giá của một loại vật liệu có tính chất, đặc điểm kỹ thuật tương tự giữa thời điểm so sánh và kỳ trước; trên cơ sở đó, sử dụng kết quả chỉ số giá này để xác định mức giá tạm thời (giá gán) cho loại vật liệu không thu thập được thông tin về giá tại thời điểm so sánh.

  • Phương pháp gối đầu: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp vật liệu cũ trong danh mục và vật liệu mới cùng xuất hiện trong cùng một thời điểm. Thực hiện lựa chọn một loại vật liệu mới cùng loại có tính chất, đặc điểm kỹ thuật tương tự, đã được sử dụng phổ biến trên thị trường để thay thế cho vật liệu không thu thập được thông tin về giá; việc thay thế này được áp dụng thống nhất cho cả thời điểm gốc và thời điểm so sánh.

5. Xác định chỉ số giá xây dựng

Chỉ số giá xây dựng được tính bình quân trong khoảng thời gian được lựa chọn, không bao gồm các chi phí về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất kinh doanh. Đơn vị tính chỉ số giá xây dựng là phần trăm (%).

Chỉ số giá xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa mức độ biến động giá (chỉ số giá xây dựng) của các yếu tố đầu vào đại diện được chọn với quyền số tương ứng.

5.1. Chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí

a) Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình (KVL) được xác định theo công thức Laspeyres bình quân nhân gia quyền theo công thức sau:

(5.1)

Trong đó:

PVLj: tỷ trọng chi phí bình quân của loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu xây dựng chủ yếu của các công trình đại diện;

KVLj: chỉ số giá loại vật liệu xây dựng thứ j;

m: số loại vật liệu xây dựng chủ yếu.

Tỷ trọng chi phí bình quân (PVLj) của loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu chủ yếu bằng bình quân các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của các công trình đại diện.

Tổng các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu bằng 1.

Tỷ trọng chi phí của từng loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của từng công trình đại diện được tính bằng tỷ số giữa chi phí loại vật liệu chủ yếu thứ j so với tổng chi phí các loại vật liệu chủ yếu trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện đó, được xác định như sau:

(5.2)

Trong đó:

: tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của công trình đại diện i;

: chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của công trình đại diện thứ i.

Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu có thể bao gồm những loại sau: xi măng; cát xây dựng; đất đắp; đá xây dựng; gỗ xây dựng; gạch xây dựng; gạch ốp lát; thép xây dựng; vật liệu tấm lợp bao che; vật tư điện; vật tư nước; nhựa đường; cửa khung nhựa/nhôm; kính; sơn; trần, vách thạch cao....

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Sở Xây dựng (nếu được phân cấp, ủy quyền) có trách nhiệm lựa chọn danh mục các loại vật liệu chủ yếu trên cơ sở đặc điểm kỹ thuật và yêu cầu sử dụng vật liệu thực tế của từng loại công trình, phù hợp với danh mục loại hình công trình xây dựng phổ biến trên địa bàn. Danh mục vật liệu chủ yếu phải đảm bảo tính ổn định, đại diện, phản ánh đúng cơ cấu chi phí xây dựng thực tế.

Chỉ số giá loại vật liệu xây dựng (KVLj) được tính bằng bình quân theo quyền số các chỉ số giá của các loại vật liệu xây dựng có trong nhóm vật liệu đó.

Chỉ số giá của từng loại vật liệu trong nhóm được xác định bằng tỷ số giữa giá bình quân đến hiện trường của loại vật liệu xây dựng đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm gốc.

b) Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình (KNC) xác định bằng bình quân nhân gia quyền các chỉ số giá nhân công xây dựng của các nhóm chủ yếu của công trình hoặc loại công trình.

Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình, loại công trình xây dựng để lựa chọn nhóm thợ chủ yếu phục vụ tính toán chỉ số giá nhân công xây dựng công trình cho phù hợp.

Chỉ số giá nhân công xây dựng của từng nhóm thợ chủ yếu xác định bằng tỷ số giữa giá ngày công của nhân công xây dựng tại thời điểm so sánh với thời điểm gốc.

c) Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình (KMTC) được xác định theo công thức Laspeyres bình quân nhân gia quyền, cụ thể như sau:

(5.3)

Trong đó:

PMTCk: tỷ trọng chi phí của máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k trong tổng chi phí các máy thi công xây dựng chủ yếu của các công trình đại diện;

KMTCk: chỉ số giá của máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k;

f: số máy thi công xây dựng chủ yếu.

Tổng các tỷ trọng chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu bằng 1.

Tỷ trọng chi phí của từng máy thi công xây dựng chủ yếu của từng công trình đại diện được tính bằng tỷ số giữa chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu đó so với tổng chi phí các máy thi công xây dựng chủ yếu trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện. Công thức xác định như sau:

(5.4)

Trong đó:

: tỷ trọng chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k của công trình đại diện thứ i;

: chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k của công trình đại diện thứ i.

Các máy thi công xây dựng chủ yếu được quy định bao gồm: máy làm đất, máy vận chuyển, máy nâng hạ, máy phục vụ công tác bê tông, máy gia công kim loại, máy phục vụ công tác cọc, máy đào hầm, máy làm đường.

Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình xây dựng, các máy thi công xây dựng chủ yếu có thể được bổ sung để tính toán cho phù hợp.

Chỉ số giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng chủ yếu được xác định bằng tỷ số giữa giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng của loại máy và thiết bị thi công đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm gốc.

5.2. Chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí

a) Chỉ số giá phần xây dựng (IXD) xác định theo công thức:

Trong đó:

PVL, PNC, PMTC: Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của các công trình đại diện. Tổng các tỷ trọng bình quân nói trên bằng 1.

KVL, KNC, KMTC: chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình, máy thi công xây dựng công trình trong chi phí trực tiếp của các công trình đại diện.

Cách xác định các thành phần của công thức (5.5) như sau:

  • Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình, máy thi công xây dựng công trình (KVL, KNC, KMTC) xác định theo hướng dẫn tại mục 5.1 nêu trên.

  • Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp (PVL, PNC, PMTC) được xác định như sau:

Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu (PVL), nhân công (PNC), máy thi công xây dựng (PMTC) được xác định bằng bình quân của các tỷ trọng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng của các công trình đại diện lựa chọn.

Tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của từng công trình đại diện bằng tỷ số giữa chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng so với tổng các chi phí này của công trình đại diện đó. Công thức xác định như sau:

Trong đó:

PVLi, PNCi, PMTCi: tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của công trình đại diện thứ i;

GVLi, GNCi, GMTCi: chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện thứ i;

GTTi: tổng của chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công xây dựng của công trình đại diện thứ i.

Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng được xác định căn cứ vào khối lượng công tác xây dựng thực hiện, các định mức, đơn giá xây dựng công trình, công bố giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công.

b) Chỉ số giá phần thiết bị công trình (ITB) được xác định theo công thức

Trong đó:

PSTB, P: tỷ trọng bình quân chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ yếu đó (nếu có) của các công trình đại diện lựa chọn;

KSTB, K: hệ số biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, hệ số biến động chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ yếu đó (nếu có) của các công trình đại diện lựa chọn.

Hệ số biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu được xác định bằng tỷ số giữa chi phí mua sắm thiết bị bình quân tại thời điểm so sánh với thời điểm gốc.

Các loại thiết bị chủ yếu là những loại thiết bị có tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí mua sắm thiết bị. Ví dụ: hệ thống thang máy, hệ thống điều hòa đối với công trình dân dụng; dây chuyền công nghệ sản xuất chính đối với công trình công nghiệp.

Hệ số biến động chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị (nếu có) xác định như đối với chỉ số giá phần xây dựng.

c) Chỉ số giá phần chi phí khác (ICPK) được xác định theo công thức sau:

(5.10)

Trong đó:

PKMKs: tỷ trọng bình quân của khoản mục chi phí chủ yếu thứ s trong tổng chi phí các khoản mục chủ yếu thuộc phần chi phí khác của các công trình đại diện;

KKMKs: hệ số biến động chi phí của khoản mục chi phí chủ yếu thứ s trong chi phí khác của các công trình đại diện;

e: số khoản mục chi phí chủ yếu thuộc chi phí khác của các công trình đại diện.

Các khoản mục chi phí chủ yếu trong chi phí khác của công trình đại diện là những khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí khác của công trình đại diện (như: chi phí khảo sát, thiết kế, quản lý dự án, giám sát thi công...).

Đối với những khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng < 2% trong tổng chi phí khác của công trình đại diện thì có thể không sử dụng để tính.

Đối với một số khoản mục chi phí khác tính trên chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị thì các hệ số biến động của chúng được lấy bằng chỉ số giá phần xây dựng hoặc chỉ số giá phần thiết bị tương ứng.

Đối với một số khoản mục chi phí khác tính trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị thì các hệ số biến động của chúng được lấy bằng bình quân của chỉ số giá phần xây dựng và chỉ số giá phần thiết bị.

5.3. Chỉ số giá xây dựng công trình

Chỉ số giá xây dựng công trình (I) được tính theo công thức sau:

(5.11)

Trong đó:

PXD, PTB, PCPK: tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của các công trình đại diện lựa chọn. Tổng các tỷ trọng bình quân nói trên bằng 1;

IXD, ITB, ICPK: chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác của công trình đại diện lựa chọn.

Cách xác định các thành phần của công thức (5.11) như sau:

  • Chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác (IXD, ITB, ICPK) xác định theo hướng dẫn tại khoản 5.2 Mục I Phụ lục này.

  • Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác (PXD, PTB, PCPK) được xác định như sau:

Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng (PXD), chi phí thiết bị (PTB), chi phí khác (PCPK) được xác định bằng bình quân của các tỷ trọng chi phí xây dựng, tỷ trọng chi phí thiết bị, tỷ trọng chi phí khác tương ứng của các công trình đại diện trong loại công trình.

Tỷ trọng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác của từng công trình đại diện bằng tỷ số giữa chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của công trình đại diện đó so với tổng các chi phí này của công trình. Công thức xác định như sau:

Trong đó:

PXDi, PTBi, PCPKi: tỷ trọng chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác so với tổng các chi phí này của công trình đại diện thứ i;

GXDi, GTbi, GCPKi: chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của công trình đại diện thứ i;

GXDCTi: tổng các chi phí xây dựng, thiết bị và chi phí khác của công trình đại diện thứ i.

Các số liệu về chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí khác của các công trình đại diện lựa chọn được xác định từ các số liệu thống kê thu thập.

5.4. Trong trường hợp có phân chia khu vực tính toán thì chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công của từng khu vực với tỷ trọng chi phí tương ứng.

II. XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

1. Xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể

  • Chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể được xác định trên cơ sở cơ cấu chi phí của công trình/gói thầu đó, giá cả (hoặc chỉ số giá) các yếu tố đầu vào phù hợp với điều kiện thực hiện công việc và khu vực xây dựng công trình/gói thầu.

  • Xác định chỉ số giá xây dựng công trình/gói thầu nằm trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp tỉnh trình tự xác định chỉ số giá như khoản 5 Mục I Phụ lục này.

2. Xác định chỉ số giá xây dựng của địa phương

  • Lựa chọn số lượng và danh mục loại công trình theo loại hình công trình để công bố được căn cứ vào yêu cầu quản lý, các quy định về quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đặc điểm loại hình công trình trên địa bàn. Căn cứ danh mục các loại công trình tại Mục IV Phụ lục này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Sở Xây dựng (nếu được phân cấp, ủy quyền) lựa chọn và xác định danh mục các loại công trình làm cơ sở tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng trên địa bàn để công bố theo thẩm quyền.

  • Khi xác định chỉ số giá xây dựng cho loại công trình thì phải lựa chọn các công trình đại diện cho loại công trình đó. Số lượng công trình đại diện cho loại công trình được xác định tùy thuộc điều kiện cụ thể của từng địa phương nhưng không ít hơn 3 công trình. Công trình đại diện là công trình được đầu tư phổ biến trong loại hình công trình được xây dựng tại địa phương.

  • Căn cứ đặc điểm thị trường xây dựng của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Sở Xây dựng (nếu được phân cấp, ủy quyền) quyết định việc xác định chỉ số giá xây dựng chung cho toàn tỉnh/thành phố hoặc xác định chỉ số giá xây dựng cho từng khu vực thuộc địa bàn tỉnh/thành phố.

Việc phân chia khu vực để tính chỉ số giá xây dựng do các địa phương quyết định theo đặc điểm về địa giới hành chính và đặc điểm thị trường xây dựng tại địa phương hoặc theo quy định phân vùng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

Trong trường hợp có phân chia khu vực tính toán thì chỉ số giá xây dựng địa phương được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của từng khu vực của địa phương với quyền số tương ứng và được thực hiện theo công thức sau:

(5.15)

Trong đó:

PKVt: Tỷ trọng giá trị vốn đầu tư xây dựng của khu vực t trong tổng giá trị vốn đầu tư xây dựng của địa phương trong năm trước năm tính toán;

IKVt: Chỉ số giá xây dựng của khu vực t;

n: Số khu vực thuộc địa phương;

Việc xác định chỉ số giá xây dựng khu vực được thực hiện như ở khoản 5 Mục I Phụ lục này.

3. Xác định chỉ số giá xây dựng quốc gia

Chỉ số giá xây dựng quốc gia được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương/hoặc vùng với quyền số tương ứng.

4. Xác định chỉ số giá xây dựng công trình nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên

4.1. Xác định chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí

- Trường hợp sử dụng chỉ số giá do địa phương công bố

Chỉ số giá xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của từng đơn vị hành chính cấp tỉnh với quyền số tương ứng và được thực hiện theo công thức sau:

(5.16)

Trong đó:

Ptinht: Tỷ trọng chi phí đã được phân bổ cho đơn vị hành chính cấp tỉnh thứ t trong tổng mức đầu tư/dự toán của công trình;

Itỉnht: Chỉ số giá xây dựng của đơn vị hành chính cấp tỉnh thứ t;

n: Số đơn vị hành chính cấp tỉnh công trình đi qua;

  • Trường hợp địa phương chưa công bố chỉ số giá thì việc xác định chỉ số giá thực hiện như tại khoản 5 Mục I Phụ lục này.

4.2. Xác định chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí, theo loại vật liệu chủ yếu

  • Xác định chỉ số giá xây dựng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng tại Phụ lục này và Thông tư hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.

  • Giá cả các yếu tố đầu vào phù hợp với điều kiện thực hiện công việc của gói thầu tuân thủ theo các nguyên tắc nêu tại khoản 4.2 Mục I Phụ lục này;

  • Các bước xác định chỉ số giá như khoản 5.1 Mục I Phụ lục này.

III. PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN ĐỔI GIÁ TRỊ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG KHI THAY ĐỔI THỜI ĐIỂM GỐC

Chuyển đổi giá trị của chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá theo yếu tố chi phí khi thay đổi thời điểm gốc thực hiện theo công thức sau:

1. Chuyển đổi giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo giá năm gốc cũ về giá năm gốc mới:

Giá trị chỉ số giá kỳ công bố theo năm gốc mới=Giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo năm gốc cũxGiá trị chỉ số giá của năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm gốc mới
Giá trị chỉ số giá kỳ công bố theo năm gốc mới=Giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo năm gốc cũxGiá trị chỉ số giá của năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm gốc cũ

2. Chuyển đổi giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo giá năm gốc mới về giá năm gốc cũ:

Giá trị chỉ số giá kỳ công bố theo năm gốc cũ=Giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo năm gốc mớixGiá trị chỉ số giá của năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm gốc cũ
Giá trị chỉ số giá kỳ công bố theo năm gốc cũ=Giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo năm gốc mớixGiá trị chỉ số giá của năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm gốc mới”

IV. DANH MỤC LOẠI CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

STTDANH MỤC CÔNG TRÌNH
ICông trình dân dụng
1Công trình nhà ở
2Công trình giáo dục
3Công trình văn hóa
4Công trình trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
5Công trình y tế
6Công trình thể thao
…..
IICông trình công nghiệp
1Công trình sản xuất vật liệu xây dựng
2Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo
3Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản
4Công trình dầu khí
5Công trình năng lượng
6Công trình hóa chất
7Công trình công nghiệp nhẹ
……
IIICông trình hạ tầng kỹ thuật
1Công trình cấp nước
2Công trình thoát nước
3Công trình xử lý chất thải rắn
4Tuyến cống thoát nước mưa, nước thải
5Công trình chiếu sáng công cộng
6Đường cáp truyền tín hiệu viễn thông
….
IVCông trình giao thông
1Công trình đường bộ
2Công trình đường sắt
3Công trình cầu
4Công trình hầm
5Công trình đường thủy nội địa
6Công trình hàng hải
7Công trình hàng không
8Nhà ga
….
VCông trình nông nghiệp và môi trường
1Công trình thủy lợi
2Công trình đê điều
…..

Ghi chú:

  • Căn cứ vào những công trình được xây dựng phổ biến trên địa bàn địa phương để lựa chọn danh mục công trình để công bố chỉ số giá xây dựng cho phù hợp.

  • Trong danh mục loại công trình cần thể hiện chi tiết về đặc điểm chung để phân biệt về mặt kỹ thuật của loại công trình (ví dụ loại công trình cầu (cầu bê tông, cầu thép); loại công trình đường (đường bê tông xi măng, đường bê tông nhựa).

V. CÁC BIỂU MẪU CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

Bảng 5.1: CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THÁNG/QUÝNĂM....TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...

Đơn vị tính: %
STTLoại công trìnhSo với năm gốc 202....
Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,...)
So với năm gốc 202....
Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,...)
ICông trình dân dụng
1Công trình nhà ở
2Công trình giáo dục
….
IICông trình công nghiệp
1Công trình sản xuất vật liệu xây dựng
2Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo
…..
IIICông trình hạ tầng kỹ thuật
1Công trình cấp nước
2Công trình thoát nước
…..
IVCông trình giao thông
1Công trình đường bộ
2Công trình cầu
VCông trình nông nghiệp và môi trường
1Công trình thủy lợi
2Công trình đê điều
…..

Bảng 5.2: CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG THÁNG/QUÝNĂM....TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...

Đơn vị tính: %
STTLoại công trìnhSo với năm gốc 202....
Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,...)
So với năm gốc 202….
Vùng/Khu vực... (các phường/xã còn lại......)
ICông trình dân dụng
1Công trình nhà ở
2Công trình giáo dục
….
IICông trình công nghiệp
1Công trình sản xuất vật liệu xây dựng
2Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo
….
IIICông trình hạ tầng kỹ thuật
1Công trình cấp nước
2Công trình thoát nước
….
IVCông trình giao thông
1Công trình đường bộ
2Công trình cầu
….
VCông trình nông nghiệp và môi trường
1Công trình thủy lợi
2Công trình đê điều
….

Bảng 5.3: CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG THÁNG/QUÝ.….. NĂM....TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...

Đơn vị tính: %
STTLoại công trìnhSo với năm gốc 202....
Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,...)
So với năm gốc 202....
Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,...)
So với năm gốc 202....
Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,...)
So với năm gốc 202….
Vùng/Khu vực... (các phường/xã còn lại...,...)
So với năm gốc 202….
Vùng/Khu vực... (các phường/xã còn lại...,...)
So với năm gốc 202….
Vùng/Khu vực... (các phường/xã còn lại...,...)
STTLoại công trìnhVật liệuNhân côngMáy TCVật liệuNhân côngMáy TC
ICông trình dân dụng
1Công trình nhà ở
2Công trình giáo dục
IICông trình công
nghiệp
1Công trình sản xuất vật liệu xây dựng
2Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo
IIICông trình hạ tầng kỹ thuật
1Công trình cấp nước
2Công trình thoát nước
….
IVCông trình giao thông
1Công trình đường bộ
2Công trình cầu
..
VCông trình nông
nghiệp và môi trường
1Công trình thủy lợi
2Công trình đê điều
….

Bảng 5.4: CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÁNG/QUÝNĂM....TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...

Đơn vị tính: %
STTLoại vật liệuSo với năm gốc 202....
Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,...)
So với năm gốc 202….
Vùng/Khu vực... (các phường/xã còn lại...,...)
1Xi măng
2Cát xây dựng
3Đá xây dựng
4Đất đắp
5Gạch xây
6Gạch ốp lát
7Gỗ xây dựng
8Thép xây dựng
9Nhựa đường
10Vật liệu tấm lợp bao che
11Cửa khung nhựa /nhôm
12Kính
13Sơn
14Vật tư điện
15Vật tư nước
16Trần, vách thạch cao
….

Phụ lục VI PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ VÀ SUẤT CHI PHÍ

_(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)_

A. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỂ CÔNG BỐ

I. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI

1. Trình tự xác định suất vốn đầu tư

Suất vốn đầu tư xây dựng được xác định theo các bước như sau:

Bước 1: Lập danh mục loại dự án, công trình xây dựng, lựa chọn đơn vị tính để xác định suất vốn đầu tư;

Bước 2: Thu thập số liệu, dữ liệu có liên quan và xây dựng cơ sở dữ liệu để tính toán;

Bước 3: Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất vốn đầu tư;

Bước 4: Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất vốn đầu tư.

2. Nội dung các bước công việc

2.1. Lập danh mục loại công trình, dự án xây dựng, lựa chọn đơn vị tính để xác định suất vốn đầu tư;

  • Lập danh mục loại công trình, dự án xây dựng để xác định suất vốn đầu tư dựa trên cơ sở: loại công trình, dự án cần xác định suất vốn đầu tư; phân loại, phân cấp công trình; tính năng sử dụng, quy mô, hình thức đầu tư; đặc điểm kết cấu, công nghệ và yêu cầu kỹ thuật của công trình; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật; địa điểm xây dựng công trình.

  • Đơn vị tính suất vốn đầu tư: lựa chọn trên cơ sở tính chất công trình, dự án, mục đích, phạm vi sử dụng suất vốn đầu tư trong lập và quản lý chi phí theo quy định hiện hành và yêu cầu quản lý

Tùy theo loại công trình, dự án, đơn vị tính suất vốn đầu tư có thể là diện tích/thể tích/chiều dài/công suất/năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế.

2.2. Thu thập thông tin, dữ liệu có liên quan và xây dựng cơ sở dữ liệu để tính toán suất vốn đầu tư

a) Thông tin, dữ liệu công trình, dự án cần thu thập bao gồm:

  • Thông tin chung về công trình, dự án xây dựng (tên, nhóm dự án, loại, cấp công trình, địa điểm xây dựng, quy mô công trình, thuyết minh thiết kế, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật, mức độ đầu tư, thời gian xây dựng...);

  • Thông tin về nguồn vốn, hình thức đầu tư, các chỉ tiêu kinh tế - tài chính, tỷ giá ngoại tệ...;

  • Dữ liệu về các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình trong tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình hoặc quyết toán của dự án/công trình (nếu có);

  • Các cơ chế chính sách, căn cứ xác định chi phí của công trình.

b) Nguồn thông tin dữ liệu được thu thập phải đảm bảo:

  • Dữ liệu thực tế các công trình, dự án xây dựng mới thuộc loại công trình, dự án cần xác định suất vốn đầu tư có mức độ đầu tư, trang bị kỹ thuật, áp dụng công nghệ thi công trung bình tiên tiến.

  • Thông tin, dữ liệu được thu thập từ tối thiểu 03 công trình, dự án xây dựng trở lên. Trường hợp không đủ dữ liệu 03 công trình, dự án thì sử dụng chi phí đầu tư, chi phí xây dựng công trình đã có; kết hợp với thông tin từ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có; hoặc kết quả tính toán trên cơ sở mô hình chi phí để xác định suất vốn đầu tư.

c) Tính toán, xác định suất vốn đầu tư:

Trên cơ sở đánh giá, phân tích thông tin số liệu về các công trình, dự án đã thực hiện, xác định nội dung các hạng mục xây dựng/công tác xây dựng/khối lượng công việc chủ yếu; các công nghệ áp dụng; yêu cầu kỹ thuật chủ yếu cho công trình, dự án; lựa chọn các yếu tố về kinh tế, kỹ thuật đối với mỗi loại công trình để thuyết minh áp dụng và xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, trên cơ sở:

  • Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình;

  • Quy chuẩn xây dựng, các tiêu chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật đã và dự kiến sử dụng;

  • Lựa chọn biện pháp thi công chủ đạo phổ biến;

  • Điều kiện thi công phổ biến đối với công trình;

  • Định mức, giá xây dựng và chế độ chính sách về quản lý chi phí đầu tư xây dựng được áp dụng tại thời điểm cần xác định;

  • Hồ sơ thiết kế được sử dụng để xác định khối lượng xây dựng chủ yếu; + Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp và thời điểm tính toán;

  • Nội dung và các thành phần chi phí được xác định trong suất vốn đầu tư.

c1) Trường hợp sử dụng số liệu, dữ liệu từ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có, thì yêu cầu thông tin dữ liệu từ công trình hiện có bao gồm:

  • Thành phần, nội dung chi phí, các hạng mục chủ yếu của công trình, dự án;

  • Các thông tin về giá xây dựng đầu vào, chế độ chính sách trong xác định suất vốn đầu tư;

  • Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ;

  • Đặc điểm kỹ thuật của công trình, dự án nêu trong thuyết minh thiết kế.

  • Một số thông tin khác (như: vật liệu, thiết bị sử dụng...)

c2) Trường hợp xây dựng dữ liệu trên cơ sở yêu cầu cơ bản của thiết kế và dữ liệu chi phí của công trình, dự án (mô hình chi phí), trình tự, nội dung thực hiện như sau:

  • Xây dựng danh mục các hạng mục/công trình cần thiết đối với loại hình dự án: căn cứ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc từ khảo sát thực tế các dự án cùng loại hình đã thực hiện.

  • Xác định các yêu cầu cơ bản của thiết kế xây dựng đối với từng hạng mục/công trình của dự án: về sử dụng vật liệu, đáp ứng yêu cầu về công năng, công nghệ áp dụng, giải pháp kết cấu,....

  • Xác định chi tiết yêu cầu về công năng sử dụng đối với các hạng mục/công trình chính của dự án: căn cứ theo yêu cầu từ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật hoặc tham khảo từ số liệu các dự án đã thực hiện.

  • Xác định quy mô của các công trình/hạng mục công trình chính của dự án (tính theo đơn vị diện tích xây dựng đối với các hạng mục/công trình dạng nhà hoặc theo đơn vị chiều dài đối với các hạng mục/công trình dạng tuyến (đường giao thông, tuyến cống thoát nước,….).

2.3. Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất vốn đầu tư:

  • Rà soát các nội dung chi phí, cập nhật, bổ sung hoặc loại bỏ các nội dung chi phí cho phù hợp với quy định hiện hành, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình/dự án.
  • Bổ sung các chi phí cần thiết cho phù hợp với yêu cầu cụ thể của công trình/dự án theo quy định và mục đích sử dụng dự án, công trình.

  • Loại trừ các yếu tố, khoản mục chi phí có tính chất riêng biệt trong thông tin, số liệu thu thập của công trình/dự án (như: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay); vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh); chi phí đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài; chi phí có tính chất riêng khác).

  • Khi sử dụng các dữ liệu chi phí của công trình tương tự thì sử dụng chỉ số giá xây dựng, hệ số điều chỉnh vùng (nếu cần thiết) để điều chỉnh về mặt bằng giá tại thời điểm tính toán, địa điểm tính toán.

  • Chi phí xây dựng các hạng mục phụ trợ trong dự án có thể tham khảo từ các dự án có tính chất tương tự hoặc tính theo tỷ lệ % từ công trình chính.

  • Cập nhật giá xây dựng đầu vào cho phù hợp mặt bằng giá tại thời điểm xác định suất vốn đầu tư.

Chi phí xây dựng công trình thuộc dự án có thể xác định căn cứ theo quy mô của công trình hoặc khối lượng chủ yếu và giá xây dựng tương ứng. Trường hợp chưa có giá xây dựng tương ứng được công bố có thể tính toán từ số liệu tham khảo của các công trình tương tự đã có.

  • Tổng hợp các chi phí và xác định suất vốn đầu tư theo công thức:
S =V(6.1)
S =N(6.1)

Trong đó:

S: suất vốn đầu tư xây dựng cho dự án, công trình;

V: tổng chi phí đầu tư xây dựng của dự án, công trình (đã xử lý, bổ sung, hiệu chỉnh).

N: quy mô theo diện tích/thể tích/chiều dài/công suất/năng lực phục vụ của dự án, công trình theo thiết kế tương ứng với đơn vị tính suất vốn đầu tư được lựa chọn.

2.4. Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất vốn đầu tư bao gồm các nội dung (theo Mục C, D của Phụ lục này)

II. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ CHỈ TIÊU SUẤT VỐN ĐẦU TƯ ĐÃ CÔNG BỐ

Suất vốn đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu suất vốn đầu tư đã công bố theo các bước như sau:

1. Thu thập các thông tin, dữ liệu có liên quan đến việc áp dụng hệ thống suất vốn đầu tư hiện hành.

2. Căn cứ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật, quy định về quản lý chi phí, yêu cầu quản lý, hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, các yếu tố chi phí khác,... để đánh giá, hoàn thiện và cập nhật các nội dung suất vốn đầu tư, bao gồm:

a) Danh mục suất vốn đầu tư;

b) Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng suất vốn đầu tư;

c) Trị số suất vốn đầu tư:

  • Trường hợp có đầy đủ cơ sở dữ liệu về suất vốn đầu tư quy định tại điểm c khoản 2.2 Mục I Phụ lục này. Suất vốn đầu tư được cập nhật giá cả đầu vào và chế độ chính sách tại thời điểm tính toán;

  • Trường hợp cập nhật giá trị suất vốn đầu tư từ hệ thống suất vốn đầu tư hiện hành được thực hiện theo công thức sau:

(6.2)

Trong đó:

S: suất vốn đầu tư sau điều chỉnh;

S0t: suất vốn đầu tư tại thời điểm t đã được công bố;

Ktg: hệ số điều chỉnh suất vốn đầu tư ở năm t về thời điểm cần xác định suất vốn đầu tư. Hệ số Ktg được xác định như sau:

Ktg = Itt /Iot

Itt: chỉ số giá xây dựng tại thời điểm cần điều chỉnh suất vốn đầu tư;

Iot: chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán suất vốn đầu tư đã công bố.

Kkv: hệ số điều chỉnh khu vực/vùng của suất vốn đầu tư trong trường hợp suất vốn đầu tư cần xác định có sự khác biệt về vùng/khu vực với suất vốn đầu tư đã được công bố. Hệ số này xác định bằng phương pháp chuyên gia trên cơ sở so sánh mặt bằng giá các khu vực;

n: số lượng các khoản mục chi phí bổ sung hoặc giảm trừ;

i: thứ tự các khoản mục chi phí bổ sung hoặc giảm trừ;

STi : các chi phí bổ sung được phân bổ đối với các khoản mục chi phí cần thiết theo quy định nhưng chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư hiện hành hoặc các chi phí giảm trừ được phân bổ đối với các khoản mục chi phí theo quy định không còn phù hợp trong suất vốn đầu tư hiện hành; STi được tính trên 1 đơn vị diện tích hoặc công suất năng lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất vốn đầu tư S0t ; Chi phí này được xác định trên cơ sở dữ liệu của công trình cụ thể hoặc tham khảo chi phí của các công trình tương tự đã thực hiện.

d) Các ghi chú (nếu có);

đ) Tổng hợp kết quả rà soát, cập nhật và biên soạn suất vốn đầu tư.

B. XÁC ĐỊNH SUẤT CHI PHÍ ĐỂ CÔNG BỐ

Suất chi phí gồm: suất chi phí của hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ, hạng mục công trình hoặc công trình.

I. XÁC ĐỊNH SUẤT CHI PHÍ MỚI

1. Trình tự xác định suất chi phí

Suất chi phí được xác định theo các bước như sau:

Bước 1: Lập danh mục loại công trình xây dựng, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ; xác định đơn vị tính suất chi phí;

Bước 2: Thu thập số liệu, dữ liệu có liên quan và xây dựng cơ sở dữ liệu;

Bước 3: Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất chi phí;

Bước 4: Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất chi phí.

2. Nội dung các bước công việc

Suất chi phí được xác định trên cơ sở tổng hợp số liệu từ các công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ thực tế, hoặc từ việc lập và tổng hợp chi phí cho công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ điển hình được tính toán trên cơ sở các giả định hợp lý về thiết kế, công nghệ và điều kiện thực hiện trong trường hợp cần thiết.

2.1. Lập danh mục loại công trình xây dựng, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ, xác định đơn vị tính

  • Lập danh mục để xác định suất chi phí trên cơ sở: loại, cấp công trình; loại hạng mục công trình; hệ thống kỹ thuật công trình; dây chuyền công nghệ; quy mô, công suất; đặc điểm kết cấu, công nghệ; yêu cầu kỹ thuật; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; điều kiện xây dựng, lắp đặt và vận hành.

  • Đơn vị tính suất chi phí được lựa chọn phù hợp với tính chất của đối tượng và mục đích sử dụng trong quản lý chi phí.

Tùy theo đối tượng, đơn vị tính có thể là: diện tích, thể tích, chiều dài, công suất, năng lực phục vụ, công suất dây chuyền hoặc đơn vị sản phẩm theo thiết kế.

2.2. Thu thập số liệu, dữ liệu có liên quan và xây dựng cơ sở dữ liệu

a) Nội dung số liệu, dữ liệu cần thu thập

  • Thông tin chung: tên, loại đối tượng (công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ), cấp công trình (nếu có), địa điểm, quy mô, công suất, tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, thời gian xây dựng, lắp đặt;

  • Thông tin chi phí: tổng mức, dự toán xây dựng; trong đó tách riêng: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị.

  • Thông tin về quy mô theo đơn vị tính lựa chọn;

  • Thời điểm và địa điểm xác định chi phí;

  • Các cơ chế, chính sách và căn cứ xác định chi phí.

b) Yêu cầu đối với dữ liệu

  • Dữ liệu được thu thập từ các đối tượng có đặc điểm tương đồng về loại, cấp, quy mô, công nghệ và điều kiện xây dựng, lắp đặt, vận hành;

  • Số lượng công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ tối thiểu là 03 đối tượng. Trường hợp không đủ số lượng tối thiểu thì sử dụng tài liệu tổng kết, số liệu thống kê liên quan đến chi phí đầu tư xây dựng, thiết bị hoặc kết hợp thông tin dữ liệu đã thu thập từ thực tế và khai thác từ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có để xác định suất chi phí.

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu

  • Đánh giá, phân tích các đối tượng để xác định: các hạng mục chi phí chủ yếu; công nghệ áp dụng; yêu cầu kỹ thuật chính; cấu hình hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ;

  • Lựa chọn các yếu tố kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở xác định suất chi phí, bao gồm: Quy mô, công suất, năng lực phục vụ hoặc sản lượng của đối tượng; tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng; điều kiện thi công, lắp đặt, vận hành phổ biến; mặt bằng giá các yếu tố đầu vào; định mức, giá xây dựng và chính sách chi phí áp dụng; phạm vi chi phí tính toán (chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị).

2.3. Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất chi phí

a) Rà soát, chuẩn hóa phạm vi chi phí

  • Đối với suất chi phí xây dựng: chỉ bao gồm chi phí xây dựng theo quy định hiện hành của công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật;

  • Đối với suất chi phí thiết bị: chỉ bao gồm chi phí thiết bị theo quy định hiện hành của công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ;

  • Loại trừ các khoản chi phí không phù hợp hoặc mang tính đặc thù (như chi phí gia cố đặc biệt về nền móng, chi phí bản quyền công nghệ,...).

b) Chuẩn hóa dữ liệu

  • Quy đổi về cùng mặt bằng giá tại thời điểm xác định: cập nhật lại mặt bằng giá và các cơ chế chính sách tại thời điểm cần tính toán suất chi phí. Trong trường hợp không đủ mức độ chi tiết để cập nhật giá cả đầu vào có thể sử dụng chỉ số giá hoặc phương pháp phù hợp khác;

  • Quy đổi về cùng đơn vị tính phù hợp với đối tượng (công trình, hạng mục, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ).

c) Xác định trong trường hợp thiếu dữ liệu

Trường hợp dữ liệu công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ thực tế không đầy đủ, suất chi phí được xác định trên cơ sở lập và tổng hợp chi phí cho đối tượng điển hình theo các giả định hợp lý về thiết kế, công nghệ và điều kiện thực hiện.

d) Xác định suất chi phí cho từng công trình theo công thức:

Sc =C(6.3)
Sc =Q(6.3)

Trong đó:

SC: Suất chi phí;

C: Chi phí tương ứng của đối tượng cần tính toán đã được xử lý, hiệu chỉnh;

Q: Quy mô, công suất, năng lực phục vụ, sản lượng hoặc chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng với đơn vị tính của đối tượng.

  • Suất chi phí của từng loại đối tượng được xác định bằng giá trị bình quân của các số lượng đối tượng đã tính toán.

  • Trường hợp có sai lệch lớn giữa các giá trị:

  • Xem xét loại bỏ các giá trị bất thường;

  • Hoặc điều chỉnh trên cơ sở phân tích nguyên nhân.

2.4. Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất chi phí

Bao gồm các nội dung:

  • Nội dung chi phí tính toán;

  • Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng;

  • Trị số suất chi phí theo loại đối tượng (công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ);

  • Các thông tin liên quan khác (nếu có).

II. XÁC ĐỊNH SUẤT CHI PHÍ TRÊN CƠ SỞ SUẤT CHI PHÍ ĐÃ CÔNG BỐ

Suất chi phí được xác định trên cơ sở hệ thống suất chi phí hiện hành theo các bước sau:

1. Thu thập thông tin, dữ liệu

  • Thu thập suất chi phí đã công bố;

  • Xác định các thông tin liên quan: thời điểm công bố, khu vực áp dụng, điều kiện kỹ thuật, quy mô, công suất, cấu hình công nghệ.

2. Đánh giá, cập nhật và hoàn thiện suất chi phí

Căn cứ các quy định hiện hành về quản lý chi phí, định mức, giá xây dựng, chỉ số giá và các yếu tố chi phí khác để rà soát, cập nhật suất chi phí, bao gồm:

a) Danh mục suất chi phí;

b) Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng;

c) Trị số suất chi phí:

Trường hợp có đầy đủ dữ liệu: cập nhật trực tiếp theo mặt bằng giá và chính sách tại thời điểm xác định;

Trường hợp cần hiệu chỉnh từ suất chi phí đã công bố:

Suất chi phí được xác định theo công thức:

Trong đó:

SC: Suất chi phí sau điều chỉnh;

Scot: Suất chi phí tại thời điểm t đã công bố;

Ktg: hệ số điều chỉnh suất chi phí ở năm t về thời điểm cần xác định suất chi phí. Hệ số Ktg được xác định như sau:

Ktg = Itt / Iot

Itt: chỉ số giá xây dựng tại thời điểm cần điều chỉnh suất chi phí;

Iot: chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán suất chi phí đã công bố.

Kkv: hệ số điều chỉnh khu vực/vùng của suất chi phí trong trường hợp suất chi phí tư cần xác định có sự khác biệt về vùng/khu vực với suất chi phí đã được công bố. Hệ số này xác định bằng phương pháp chuyên gia hoặc trên cơ sở so sánh mặt bằng giá các khu vực;

STi: các chi phí bổ sung được phân bổ đối với các khoản mục chi phí cần thiết theo quy định nhưng chưa được tính đến trong suất chi phí hiện hành hoặc các chi phí giảm trừ được phân bổ đối với các khoản mục chi phí theo quy định không còn phù hợp trong suất chi phí hiện hành; STi được tính trên 1 đơn vị diện tích hoặc công suất năng lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất chi phí Scot; Chi phí này được xác định trên cơ sở dữ liệu cụ thể hoặc tham khảo chi phí của các công trình, hạng mục, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ tương tự đã thực hiện.

d) Các ghi chú (nếu có);

đ) Tổng hợp, hoàn thiện và biên soạn suất chi phí.

C. NỘI DUNG CÔNG BỐ SUẤT VỐN ĐẦU TƯ, SUẤT CHI PHÍ

Suất vốn đầu tư, suất chi phí công bố bao gồm những nội dung sau:

1. Thuyết minh chung và hướng dẫn sử dụng

Thuyết minh chung và hướng dẫn sử dụng gồm: Khái niệm, phạm vi sử dụng theo vùng (nếu có), mục đích sử dụng, cơ sở pháp lý, phạm vi tính toán, nội dung suất vốn đầu tư, suất chi phí, hướng dẫn sử dụng.

2. Công bố suất vốn đầu tư, suất chi phí:

a) Thuyết minh:

  • Đặc điểm kỹ thuật dự án, công trình;

  • Danh mục, phạm vi công trình, hạng mục công trình;

  • Các nội dung chi phí của suất vốn đầu tư, suất chi phí;

  • Các khoản chi phí chưa bao gồm trong suất vốn đầu tư, suất chi phí;

  • Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng (nếu có);

  • Các lưu ý khi sử dụng (nếu có)

b) Suất vốn đầu tư, suất chi phí

Suất vốn đầu tư, suất chi phí thể hiện các nội dung: mã hiệu và các chỉ tiêu suất vốn đầu tư (bao gồm cả suất chi phí xây dựng, thiết bị); suất chi phí (gồm suất chi phí xây dựng, suất chi phí thiết bị); đơn vị tính.

D. BIỂU MẪU CÔNG BỐ

1. Tên chỉ tiêu:

a. Thuyết minh:

b. Suất vốn đầu tư, suất chi phí

Bảng số...: Suất vốn đầu tư của...

Đơn vị tính: …
Mã hiệuLoại công trình/dự án
(Bao gồm thông tin cơ bản về quy mô, thông số kỹ thuật...của công trình/dự án)
Suất vốn đầu tưTrong đóTrong đó
Mã hiệuLoại công trình/dự án
(Bao gồm thông tin cơ bản về quy mô, thông số kỹ thuật...của công trình/dự án)
Suất vốn đầu tưSuất chi phí xây dựngSuất chi phí thiết bị
(1)(2)(3)(4)(5)

Ghi chú (nếu có):

Bảng số……: Suất chi phí của…..

Đơn vị tính:
Mã hiệuLoại công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ (Bao gồm thông tin cơ bản về quy mô, công suất, đặc điểm kết cấu, công nghệ…..)Suất chi phí xây dựngSuất chi phí thiết bị
(1)(2)(3)(4)

Ghi chú (nếu có):

Đ. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ, SUẤT CHI PHÍ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐƠN VỊ TƯ VẤN

I. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ

1. Nội dung xác định

1.1. Thu thập thông tin, dữ liệu

Thông tin, dữ liệu công trình, dự án cần thu thập bao gồm:

  • Thông tin chung về công trình, dự án: nguồn vốn, loại, cấp công trình, quy mô, công suất, địa điểm xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, giải pháp thiết kế chủ yếu;

  • Tổng mức đầu tư, dự toán, quyết toán công trình;

  • Các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;

  • Thời điểm xác định chi phí, mặt bằng giá xây dựng;

  • Các cơ chế chính sách, căn cứ xác định chi phí.

1.2. Xử lý số liệu

Rà soát, loại bỏ chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các khoản mục chi phí của một số loại công việc theo yêu cầu riêng của công trình, dự án (như chi phí lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay); vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh); chi phí đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường, gia cố đặc biệt về nền móng, chi phí thực hiện BIM...).

1.3. Xác định suất vốn đầu tư

Suất vốn đầu tư được xác định theo công thức:

SCT =VCT(6.5)
SCT =N(6.5)

Trong đó:

SCT: suất vốn đầu tư xây dựng của công trình, dự án;

VCT: tổng chi phí đầu tư xây dựng của công trình, dự án sau khi xử lý

N: quy mô theo diện tích/thể tích/chiều dài/công suất/năng lực phục vụ của công trình, dự án tương ứng với đơn vị tính được lựa chọn.

1.4. Tổng hợp và sử dụng kết quả

Kết quả xác định suất vốn đầu tư phải thể hiện:

  • Tên công trình, dự án;

  • Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ;

  • Nội dung và phạm vi chi phí tính toán;

  • Thời điểm xác định;

  • Giá trị suất vốn đầu tư và đơn vị tính;

  • Các ghi chú, điều kiện áp dụng (nếu có).

1.5. Trường hợp thu thập được dữ liệu của nhiều công trình, dự án thì cần xử lý, quy đổi kết quả tính toán tại mục Đ.I.1.4 về cùng mặt bằng giá tại địa điểm, thời điểm xác định để quyết định việc sử dụng.

2. Việc phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh, quy đổi (nếu có) để sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng đã tính toán theo hướng dẫn tại mục Đ.I.1 trong xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư của dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và phải đảm bảo rõ ràng từng nội dung chi phí, không trùng lặp trong quá trình tính toán, xác định.

II. XÁC ĐỊNH SUẤT CHI PHÍ

1. Nội dung xác định

1.1. Thu thập thông tin, dữ liệu

Thông tin, dữ liệu cần thu thập bao gồm:

  • Loại công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ;

  • Quy mô, công suất, năng lực phục vụ hoặc sản lượng;

  • Chi phí theo tổng mức đầu tư, dự toán, quyết toán;

  • Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng;

  • Thời điểm xác định chi phí và mặt bằng giá;

  • Các cơ chế chính sách, căn cứ xác định chi phí.

1.2. Xử lý dữ liệu

  • Rà soát phạm vi chi phí phù hợp với mục đích xác định suất chi phí;

  • Loại trừ các khoản chi phí có tính chất đặc thù.

1.3. Xác định suất chi phí

Suất chi phí được xác định theo công thức:

SC_CT =CCT(6.6)
SC_CT =Q(6.6)

Trong đó:

SC_CT: suất chi phí;

CCT: chi phí tương ứng của đối tượng cần tính toán sau khi xử lý, hiệu chỉnh;

Q: quy mô, công suất, năng lực phục vụ, sản lượng hoặc chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng với đơn vị tính.

1.4. Tổng hợp và sử dụng kết quả

Kết quả xác định suất chi phí phải thể hiện:

  • Tên đối tượng xác định suất chi phí;

  • Quy mô, công suất hoặc chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu;

  • Nội dung chi phí tính toán;

  • Thời điểm xác định;

  • Giá trị suất chi phí và đơn vị tính;

  • Các lưu ý, điều kiện áp dụng (nếu có)

1.5. Trường hợp thu thập được dữ liệu của nhiều công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ thì cần xử lý, quy đổi kết quả tính toán tại mục Đ.II.1.4 về cùng mặt bằng giá tại địa điểm, thời điểm xác định để quyết định việc sử dụng.

2. Việc phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh, quy đổi (nếu có) để sử dụng chỉ tiêu suất chi phí đã tính toán theo hướng dẫn tại mục Đ.II.1 trong xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và phải đảm bảo rõ ràng từng nội dung chi phí, không trùng lặp trong quá trình tính toán, xác định.

Last Updated:
Contributors: NguyenTheAnh