Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
Để tải file pdf Thông tư số 329/2016/TT-BTC bạn chạm vào đây 👈

BỘ TÀI CHÍNH
_________

Số: 329/2016/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------------------

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016

THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
------------

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn:

  1. Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm và chế độ tài chính, chế độ báo cáo đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng bao gồm: bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng, bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường.

  2. Việc triển khai bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

  1. Chủ đầu tư xây dựng, nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng).

  2. Nhà thầu tư vấn.

  3. Nhà thầu thi công xây dựng.

  4. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (sau đây gọi là "doanh nghiệp bảo hiểm"), doanh nghiệp tái bảo hiểm.

  5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

  1. Bàn giao là việc bàn giao công trình xây dựng quy định tại Điều 124 Luật xây dựng.

  2. Bên mua bảo hiểm là các tổ chức, cá nhân sau đây:

a) Chủ đầu tư (đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng).

b)Nhà thầu tư vấn (đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng).

c) Nhà thầu thi công xây dựng (đối với bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường).

  1. Bên thứ ba (đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng) là bên bị thiệt hại về thân thể, tính mạng, tài sản có liên quan đến việc thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng, trừ doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm.

  2. Bệnh nghề nghiệp là bệnh được quy định tại Điều 143 Bộ luật lao động.

  3. Chủ đầu tư là chủ đầu tư xây dựng hoặc nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng).

  4. Chủ đầu tư xây dựng là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng các công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, công trình đầu tư xây dựng có ảnh hưởng lớn đến môi trường, công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp (trừ các công trình liên quan đến quốc phòng, an ninh và bí mật nhà nước) theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 119/2015/NĐ-CP).

  5. Công trình trong thời gian xây dựng là công trình xây dựng quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật xây dựng.

  6. Đưa vào sử dụng là việc đưa công trình xây dựng vào vận hành, khai thác.

  7. Mức khấu trừ là số tiền cố định hoặc tỷ lệ phần trăm (%) của số tiền bồi thường bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm, cụ thể như sau:

a) Đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng: Mức khấu trừ quy định tại tiết c điểm 1 khoản I Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Thông tư này) hoặc tiết c điểm 1 khoản II Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này).

b) Đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng:Mức khấu trừ quy định tại điểm b khoản 1 Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Nhà thầu tư vấn là nhà thầu tư vấn khảo sát xây dựng, nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên.

  2. Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng các công trình, hạng mục công trình quy định tại khoản 1 Điều này.

  3. Người được bảo hiểm là các tổ chức, cá nhân sau đây:

a) Chủ đầu tư xây dựng, nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng(nhà thầu chính và nhà thầu phụ), các tổ chức, cá nhân khác có quyền và lợi ích liên quan đến công trình trong thời gian xây dựng (đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng).

b) Nhà thầu tư vấn, các tổ chức, cá nhân khác tham gia vào công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của nhà thầu tư vấn (đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng).

c) Nhà thầu thi công xây dựng, bao gồm nhà thầu chính và nhà thầu phụ (đối với bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường).

  1. Người lao động là các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 3 Bộ luật lao động.

  2. Tai nạn lao động là tai nạn được quy định tạiĐiều 142 Bộ luật lao động.

  3. Sự cố công trình xây dựng là sự cố quy định tại khoản 34 Điều 3 Luật xây dựng.

Điều 4. Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng

  1. Quy tắc bảo hiểm là tập hợp các quy định cấu thành các điều khoản bảo hiểm đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng được quy định tại Thông tư này.

  2. Điều khoản bảo hiểm là nội dung cụ thể của các quy định đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, bao gồm:

a) Điều khoản bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng.

b) Điều khoản bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng.

c) Điều khoản bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường.

  1. Biểu phí bảo hiểm, phụ phí bảo hiểm được quy định như sau:

a) Đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng: Quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng: Quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Đối với bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường: Quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Ngoài việc tham gia bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo điều khoản bảo hiểm, phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận mở rộng điều khoản bảo hiểm, số tiền bảo hiểm cao hơn và phí bảo hiểm tương ứng tại hợp đồng bảo hiểm phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 5. Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất sau:

a) Tổn thất phát sinh từ hành vi cố ý, như:

  • Tổn thất phát sinh do bạo loạn, đình công, hành động của các thế lực thù địch.

  • Tổn thất phát sinh từ hành vi cố ý vi phạm pháp luật của bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm (quy định này không áp dụng đối với bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường trong trường hợp người lao động tự vệ, cứu người, cứu tài sản hoặc sử dụng các chất kích thích để điều trị theo chỉ định của bác sĩ).

  • Tổn thất phát sinh do lỗi thiết kế của nhà thầu tư vấn đối với công trình xây dựng (quy định này chỉ áp dụng đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng).

  • Tổn thất phát sinh do nhà thầu tư vấn cố ý lựa chọn phương pháp thi công, tính toán, đo đạc, thiết kế, sử dụng vật liệu chưa được thử nghiệm, tư vấn sử dụng các chất amiăng hoặc các nguyên liệu có chứa chất amiăng (quy định này chỉ áp dụng đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng).

b) Tổn thất không mang tính ngẫu nhiên, như:

  • Tổn thất do hiện tượng ăn mòn, mài mòn, ôxy hóa, mục rữa, kết tạo vẩy cứng (như han gỉ, đóng cặn hoặc các hiện tượng tương tự khác), khuyết tật của nguyên vật liệu (quy định này chỉ áp dụng đối với các công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Thông tư này).

  • Tổn thất do hiện tượng ăn mòn, mài mòn, ôxy hóa, khuyết tật của nguyên vật liệu (quy định này chỉ áp dụng đối với các công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này).

c) Tổn thất không lượng hóa được bằng tiền, như:

Các tổn thất đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính được nhà thầu tư vấn sử dụng để thực hiện công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng (quy định này chỉ áp dụng đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng).

d) Tổn thất mang tính thảm họa, như:

  • Tổn thất phát sinh do chiến tranh, hành động khủng bố, phản ứng hạt nhân, phóng xạ hạt nhân, nhiễm phóng xạ.

  • Tổn thất do việc tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng dẫn đến gây ô nhiễm, nhiễm bẩn đối với môi trường và bên thứ ba (quy định này chỉ áp dụng đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng).

đ) Tổn thất phát sinh trong trường hợp bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thỏa thuận với bên mua bảo hiểm và ghi rõ tại hợp đồng bảo hiểm các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này và các loại trừ trách nhiệm bảo hiểm khác (nếu có) thuộc các tổn thất quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 119/2015/NĐ-CP và phù hợp với quy định pháp luật.

Điều 6. Trình tự giao kết hợp đồng bảo hiểm

Việc giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng được thực hiện theo trình tự sau:

  1. Bước 1: Bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định sau:

a) Điền đầy đủ thông tin vào Giấy yêu cầu bảo hiểm theo mẫu quy định như sau:

  • Đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng: Mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

  • Đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng: Mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

  • Đối với bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường: Mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu liên quan nêu trong Giấy yêu cầu bảo hiểm (nếu có) theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.

  1. Bước 2: Căn cứ Giấy yêu cầu bảo hiểm và các tài liệu liên quan (nếu có), doanh nghiệp bảo hiểm xem xét, đánh giá rủi ro trước khi quyết định nhận bảo hiểm.

  2. Bước 3: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm, cụ thể:

a) Hợp đồng bảo hiểm phải đảm bảo có đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 13 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

b) Giấy chứng nhận bảo hiểm phải được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 (đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng), Phụ lục 5 (đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng), Phụ lục 6 (đối với bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường) ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm

  1. Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trong các trường hợp sau:

a) Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thanh toán phí bảo hiểm thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, nếu doanh nghiệp bảo hiểm không có thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm theo quy định tại khoản 5 Điều 15 (đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng), khoản 5 Điều 22 (đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng), khoản 5 Điều 29 (đối với bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường), khoản 3 Điều 34 (đối với bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba) Thông tư này, hợp đồng bảo hiểm sẽ tự chấm dứt kể từ khi hết thời hạn thanh toán phí bảo hiểm.

b) Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về việc hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trong trường hợp tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp này, thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm căn cứ vào thời điểm tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật.

Bên mua bảo hiểm phải thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật.

c) Các trường hợp chấm dứt khác theo quy định của pháp luật.

  1. Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm

a) Trường hợp hợp đồng bảo hiểm chấm dứt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, bên mua bảo hiểm phải đóng đủ phí bảo hiểm đến thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm.

b) Trường hợp hợp đồng bảo hiểm chấm dứt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm phần phí bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã đóng thừa (nếu có) tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm thiếu (tương ứng với thời gian đã được bảo hiểm tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm), bên mua bảo hiểm phải đóng bổ sung phần phí bảo hiểm còn thiếu.

c) Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm

  1. Quyền của doanh nghiệp bảo hiểm

a) Từ chối bán bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng cho các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư này nếu các đối tượng đó không đáp ứng điều kiện năng lực hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Luật Xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan.

b) Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

c) Đánh giá rủi ro được bảo hiểm.

d) Thu phí bảo hiểm đầy đủ theo thời hạn và phương thức đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm; điều chỉnh phí bảo hiểm trong trường hợp có sự thay đổi rủi ro được bảo hiểm theo quy định tại Điều 20 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

đ) Yêu cầu bên mua bảo hiểm: Áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của pháp luật; chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn lao động.

e) Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm theo quy định của pháp luật trong trường hợp người thứ ba có lỗi gây thiệt hại cho người được bảo hiểm.

g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

  1. Nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm

a) Bán bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định số 119/2015/NĐ-CP, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

b) Giải thích, cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

c) Trả tiền bồi thường bảo hiểm đầy đủ, kịp thời cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

d) Thực hiện chế độ tài chính theo quy định tại Điều 35 Thông tư này.

đ) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 36 Thông tư này.

e) Phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

g) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Thông tư này và các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm

  1. Quyền của bên mua bảo hiểm

a) Lựa chọn mua bảo hiểm tại bất kỳ doanh nghiệp bảo hiểm nào đủ điều kiện triển khai bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 119/2015/NĐ-CP.

b) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; cung cấp các thông tin, tài liệu (nếu có) liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

c) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

  1. Nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm

a) Tham gia bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm, khai báo và trả lời đầy đủ, chính xác các câu hỏi ghi trong Giấy yêu cầu bảo hiểm. Cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm các thông tin cần thiết, tạo điều kiện để doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá rủi ro được bảo hiểm.

c) Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d) Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

đ) Áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của pháp luật; thực hiện các kiến nghị hợp lý của doanh nghiệp bảo hiểm và nhà thầu tư vấn.

e) Thực hiện mọi biện pháp an toàn cần thiết, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn lao động.

g) Chuyển quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm đối với khoản tiền mà người được bảo hiểm đã nhận bồi thường từ doanh nghiệp bảo hiểm trong trường hợp người thứ ba có lỗi gây thiệt hại cho người được bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm đã trả tiền bồi thường bảo hiểm cho người được bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

h) Phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình thực hiện bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

i) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Thông tư này và các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

  1. Tranh chấp giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng trước hết được giải quyết trên cơ sở thương lượng. Nếu hai bên không giải quyết được bằng thương lượng, tranh chấp sẽ được đưa ra trọng tài (nếu hai bên có thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm) hoặc tòa án theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  2. Thời hiệu khởi kiện các tranh chấp liên quan đến hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng là ba (03) năm, kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. BẢO HIỂM CÔNG TRÌNH TRONG THỜI GIAN XÂY DỰNG

Điều 11. Đối tượng bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu

  1. Đối tượng bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng là công trình, hạng mục công trình quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 119/2015/NĐ-CP.

  2. Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với công trình trong thời gian xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này là giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành, bao gồm toàn bộ vật liệu, chi phí nhân công, thiết bị lắp đặt vào công trình, cước phí vận chuyển, các loại thuế, phí khác và các hạng mục khác do chủ đầu tư cung cấp. Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với công trình trong thời gian xây dựng không được thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng, kể cả giá trị điều chỉnh, bổ sung (nếu có).

Điều 12. Phạm vi bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của công trình trong thời gian xây dựng phát sinh từ mọi rủi ro, trừ các tổn thất quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Điều 13. Thời hạn bảo hiểm

Thời hạn bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 119/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  1. Đối với công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Thông tư này: Thời hạn bảo hiểm được ghi trong hợp đồng bảo hiểm, tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc thời gian xây dựng căn cứ vào văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung (nếu có). Thời hạn bảo hiểm đối với những bộ phận, hạng mục công trình đã được bàn giao hoặc đưa vào sử dụng sẽ chấm dứt kể từ thời điểm các bộ phận, hạng mục đó được bàn giao hoặc được đưa vào sử dụng.

  2. Đối với công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này: Thời hạn bảo hiểm được ghi trong hợp đồng bảo hiểm, tính từ ngày bắt đầu thời gian xây dựng căn cứ vào văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư (bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung nếu có) cho tới khi bàn giao công trình hoặc sau khi hoàn tất lần chạy thử có tải đầu tiên, tùy theo thời điểm nào đến trước, nhưng không quá hai mươi tám (28) ngày kể từ ngày bắt đầu chạy thử. Thời hạn bảo hiểm đối với các thiết bị đã qua sử dụng lắp đặt vào công trình sẽ chấm dứt kể từ thời điểm các thiết bị đó bắt đầu được chạy thử.

Điều 14. Trách nhiệm mua bảo hiểm

Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm cho toàn bộ công trình hoặc cho từng hạng mục của công trình trong thời gian xây dựng. Các trường hợp cụ thể như sau:

  1. Trường hợp mua bảo hiểm cho toàn bộ công trình trong thời gian xây dựng, chủ đầu tư phải mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm tối thiểu theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

  2. Trường hợp mua bảo hiểm theo từng hạng mục công trình trong thời gian xây dựng, chủ đầu tư phải mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm của từng hạng mục công trình không thấp hơn giá trị đầy đủ của hạng mục công trình đó khi hoàn thành và tổng số tiền bảo hiểm của các hạng mục công trình trong thời gian xây dựng không thấp hơn số tiền bảo hiểm tối thiểu theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

Điều 15. Phí bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm

  1. Phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng được xác định theo Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:

a) Đối với công trình xây dựng được bảo hiểm có giá trị dưới bảy trăm (700) tỷ đồng, không bao gồm phần công việc lắp đặt hoặc có bao gồm phần công việc lắp đặt nhưng chi phí thực hiện phần công việc lắp đặt thấp hơn năm mươi phần trăm (50%) tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm: Phí bảo hiểm được xác định theo điểm 1 khoản I Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với công trình xây dựng được bảo hiểm có giá trị dưới bảy trăm (700) tỷ đồng, có bao gồm công việc lắp đặt và chi phí thực hiện phần công việc lắp đặt chiếm từ năm mươi phần trăm (50%) trở lên tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm: Phí bảo hiểm được xác định theo điểm 1 khoản II Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Đối với các công trình xây dựng chưa được quy định tại điểm 1 khoản I và điểm 1 khoản II Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc công trình xây dựng có giá trị từ bảy trăm (700) tỷ đồng trở lên, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải được xếp hạng tối thiểu "BBB" theo Standard & Poor's, "B++" theo A.M.Best hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác trong năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.

  1. Căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng phí bảo hiểm tối đa 25% tính trên phí bảo hiểm quy định tại tiết a điểm 1 khoản I Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) hoặc tiết a điểm 1 khoản II Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này).

  2. Trường hợp thời gian xây dựng công trình bị kéo dài so với thời gian quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận phí bảo hiểm bổ sung áp dụng cho khoảng thời gian bị kéo dài. Phí bảo hiểm bổ sung (nếu có) được tính căn cứ vào phí bảo hiểm quy định tại Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư này, tỷ lệ thời gian xây dựng kéo dài trên tổng thời gian xây dựng công trình theo văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư khi giao kết hợp đồng bảo hiểm và các yếu tố rủi ro khác.

  3. Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng phải được ghi trong hợp đồng bảo hiểm, cụ thể như sau:

a) Trường hợp đóng phí bảo hiểm một lần: Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm (tạm tính) không vượt quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực và không chậm hơn ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.Trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới ba mươi (30) ngày, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá thời hạn bảo hiểm. Tổng số phí bảo hiểm (tạm tính) được xác định căn cứ vào dự toán công trình xây dựng (phần phải mua bảo hiểm bắt buộc) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm cả giá trị điều chỉnh, bổ sung (nếu có). Việc quyết toán phí bảo hiểm thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.

b) Trường hợp đóng phí bảo hiểm theo kỳ:

Trên cơ sở dự toán giá trị công trình xây dựng (được cấp có thẩm quyền phê duyệt) khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận bằng văn bản các kỳ thanh toán phí bảo hiểm như sau:

  • Kỳ thanh toán đầu tiên: Thanh toán tối thiểu 10% tổng số phí bảo hiểm (tạm tính) đối với các hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Tổng số phí bảo hiểm (tạm tính) được xác định căn cứ vào dự toán công trình xây dựng (phần phải mua bảo hiểm bắt buộc) được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực và không chậm hơn ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.

  • Các kỳ thanh toán tiếp theo: Số tiền thanh toán, tiến độ thanh toán phí bảo hiểm của từng kỳ thanh toán tiếp theo được thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm nhưng không chậm hơn tiến độ thanh toán của hợp đồng xây dựng đối với công trình xây dựng (phần phải mua bảo hiểm bắt buộc) theo quy định của pháp luật.

  • Kỳ thanh toán cuối cùng: Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm trước mười lăm (15) ngày tính đến ngày kết thúc thời hạn bảo hiểm.

  • Việc quyết toán phí bảo hiểm thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm. Việc nợ phí bảo hiểm phải được thỏa thuận bằng văn bản và chỉ được áp dụng khi bên mua bảo hiểm có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh thanh toán phí bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

  2. Việc quyết toán phí bảo hiểm phải căn cứ vào giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (phần phải mua bảo hiểm bắt buộc), cụ thể như sau:

a) Trường hợp giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (phần phải mua bảo hiểm bắt buộc) tăng so với giá trị dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, phí bảo hiểm được điều chỉnh tăng tương ứng. Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán số phí bảo hiểm còn thiếu cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày có văn bản phê duyệt giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng của cấp có thẩm quyền.

b) Trường hợp giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (phần phải mua bảo hiểm bắt buộc) giảm so với giá trị dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phí bảo hiểm được điều chỉnh giảm tương ứng. Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm phần phí bảo hiểm đã thanh toán thừa trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày doanh nghiệp bảo hiểm nhận được văn bản phê duyệt giá trị quyết toán công trình xây dựng của cấp có thẩm quyền do bên mua bảo hiểm gửi. Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thu hồi phần phí bảo hiểm giảm này từ doanh nghiệp bảo hiểm. Trường hợp bên mua bảo hiểm là nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng và phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng, nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng phải trả lại cho chủ đầu tư xây dựng số phí bảo hiểm đã thu hồi từ doanh nghiệp bảo hiểm.

Điều 16. Giám định tổn thất

  1. Việc giám định tổn thất thực hiện theo quy định tại Điều 48 Luật Kinh doanh bảo hiểm. Cơ quan giám định chịu trách nhiệm về kết quả giám định của mình.

  2. Việc giám định tổn thất phải bảo đảm trung thực, khách quan, khoa học, kịp thời, chính xác.

  3. Kết quả giám định tổn thất phải được thể hiện trong biên bản giám định.

Điều 17. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm

  1. Khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm phải phối hợp giải quyết bồi thường bảo hiểm như sau:

a) Đối với bên mua bảo hiểm:

  • Lập tức thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng các phương tiện thông tin liên lạc, sau đó trong thời hạn mười bốn (14) ngày kể từ ngày xảy ra sự cố công trình xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.

  • Sau khi thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có thể tiến hành sửa chữa hay thay thế các hư hỏng nhỏ có giá trị không vượt quá mức khấu trừ tương ứng quy định tại tiết c điểm 1 khoản I Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Thông tư này) hoặc tiết c điểm 1 khoản II Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này).

Trong các trường hợp khác, trước khi thực hiện sửa chữa hay thay thế, bên mua bảo hiểm phải được doanh nghiệp bảo hiểm giám định tổn thất. Nếu doanh nghiệp bảo hiểm không tiến hành giám định tổn thất trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày nhận được thông báo sự cố công trình xây dựng, người được bảo hiểm có quyền tiến hành việc sửa chữa hay thay thế. Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả chi phí sửa chữa hay thay thế các hạng mục bị tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm với điều kiện bên mua bảo hiểm phải tiến hành sửa chữa hay thay thế kịp thời.

  • Bảo quản các bộ phận bị tổn thất và sẵn sàng để cho đại diện hay giám định viên của doanh nghiệp bảo hiểm giám định các bộ phận đó.

  • Thông báo ngay cho cơ quan công an trong trường hợp tổn thất do trộm cắp.

  • Thực hiện mọi biện pháp trong phạm vi khả năng của mình để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất.

  • Cung cấp các tài liệu trong hồ sơ bồi thường theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều 18 Thông tư này và tạo điều kiện cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình xác minh các tài liệu đó.

  • Thực hiện, phối hợp, cho phép doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các hành động và biện pháp cần thiết hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng sau khi bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại Thông tư này.

b) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm:

  • Thực hiện giám định tổn thất theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

  • Hướng dẫn, phối hợp với bên mua bảo hiểm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập đầy đủ các tài liệu để lập hồ sơ bồi thường.

  • Lập tài liệu theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Thông tư này.

  • Trường hợp chấp nhận bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản thông báo bồi thường bảo hiểm.

  • Trường hợp từ chối bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản giải thích lý do.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường bảo hiểm các khoản thiệt hại vật chất mà người được bảo hiểm thực tế phải gánh chịu và khi các khoản đó đã được tính vào số tiền bảo hiểm.

  2. Mức bồi thường đối với từng hạng mục tài sản ghi trong hợp đồng bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm của hạng mục tài sản đó. Tổng số tiền bồi thường bảo hiểm không vượt quá tổng số tiền bảo hiểm quy định trong hợp đồng bảo hiểm. Các trường hợp cụ thể như sau:

a) Đối với trường hợp tổn thất có thể sửa chữa được thì phải sửa chữa, số tiền bồi thường là chi phí cần thiết để phục hồi các hạng mục bị tổn thất trở lại trạng thái như trước khi xảy ra tổn thất sau khi trừ đi phần giá trị thu hồi (trường hợp bên mua bảo hiểm thu hồi tài sản bị tổn thất) và mức khấu trừ.

b) Đối với trường hợp tổn thất toàn bộ, số tiền bồi thường bảo hiểm là giá trị thị trường của hạng mục đó tại thời điểm, nơi xảy ra tổn thất và mức độ thiệt hại thực tế trừ đi mức khấu trừ. Trường hợp bên mua bảo hiểm thu hồi tài sản bị tổn thất, số tiền bồi thường bảo hiểm là giá trị thực tế của hạng mục đó tại thời điểm, nơi xảy ra tổn thất trừ đi mức khấu trừ và giá trị thu hồi tài sản bị tổn thất.

  1. Chi phí sửa chữa tạm thời sẽ do doanh nghiệp bảo hiểm chịu nếu như việc sửa chữa đó là một bộ phận cấu thành của việc sửa chữa chính thức và không làm tăng tổng chi phí sửa chữa theo phương án sửa chữa cuối cùng của hạng mục bị tổn thất.

  2. Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường mọi chi phí nhằm cải hoán, bổ sung, nâng cấp các hạng mục được bảo hiểm.

  3. Nếu bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng với hai (02) doanh nghiệp bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng với cùng điều kiện và sự kiện bảo hiểm thì mỗi doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã giao kết. Tổng số tiền bồi thường của các doanh nghiệp bảo hiểm không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản.

  4. Doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường đối với những khoản tiền phát sinh, tăng thêm do hành vi gian lận bảo hiểm theo quy định tại Bộ luật hình sự.

Điều 18. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, các cơ quan, tổ chức có liên quan thu thập các tài liệu có liên quan để lập hồ sơ bồi thường. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng bao gồm các tài liệu sau:

  1. Thông báo sự cố công trình xây dựng và yêu cầu bồi thường do bên mua bảo hiểm lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm, bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.

  3. Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản, bao gồm:

a) Hồ sơ sự cố công trình xây dựng (bản sao công chứng hoặc bản sao có xác nhận của bên lập hồ sơ) theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

b) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong trường hợp sửa chữa, thay mới tài sản.

  1. Các giấy tờ chứng minh chi phí cần thiết và hợp lý mà bên mua bảo hiểm đã chi ra để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.

  2. Biên bản giám định nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền lập.

  3. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Mục 2. BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 19. Đối tượng bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu

  1. Đối tượng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng là trách nhiệm dân sự của nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng đối với bên thứ ba phát sinh từ việc thực hiện công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình xây dựng từ cấp II trở lên.

  2. Số tiền bảo hiểm tối thiểu bằng giá trị hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng, hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng.

Điều 20. Phạm vi bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường cho nhà thầu tư vấn những khoản tiền mà nhà thầu tư vấn có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của bên thứ ba phát sinh từ việc thực hiện công việc tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật, trừ các tổn thất quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Điều 21. Thời hạn bảo hiểm

Thời hạn bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng bắt đầu kể từ ngày thực hiện công việc tư vấn đến hết thời gian bảo hành công trình theo quy định pháp luật.

Điều 22. Phí bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm

  1. Phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng được xác định theo Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:

a) Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới một nghìn (1.000) tỷ đồng và không thuộc các loại công trình xây dựng đê, đập, cảng, bến cảng, cầu cảng, bến tàu, đập chắn sóng và các công trình thủy lợi; các công trình xây dựng sân bay, máy bay, vệ tinh, không gian; các công trình sửa chữa và đóng tàu; các công trình xây dựng năng lượng trên biển và dưới nước; các dự án xe lửa, xe điện, tàu tốc hành và dự án ngầm dưới đất, hầm mỏ: Phí bảo hiểm và mức khấu trừ quy định tại khoản 1 Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với công trình xây dựng không quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải được xếp hạng tối thiểu "BBB" theo Standard & Poor's, "B++" theo A.M.Best hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác trong năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.

  1. Căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng phí bảo hiểm tối đa 25% tính trên phí bảo hiểm quy định tại điểm a khoản 1 Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Trường hợp thời gian xây dựng công trình bị kéo dài so với thời gian quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm phải thỏa thuận về phí bảo hiểm bổ sung áp dụng cho khoảng thời gian bị kéo dài. Phí bảo hiểm bổ sung được tính căn cứ vào phí bảo hiểm quy định tại điểm a khoản 1 Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này và tương ứng với thời gian thực hiện công việc tư vấn kéo dài.

  3. Việc thanh toán phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng (tạm tính) do bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận và phải được ghi tại hợp đồng bảo hiểm. Các trường hợp cụ thể như sau:

a) Trường hợp đóng phí bảo hiểm một lần: Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm (tạm tính) không vượt quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực và không chậm hơn ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới ba mươi (30) ngày, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá thời hạn bảo hiểm. Tổng số phí bảo hiểm (tạm tính) được xác định căn cứ vào dự toán giá trị hợp đồng tư vấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm cả giá trị điều chỉnh, bổ sung (nếu có). Việc quyết toán phí bảo hiểm thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.

b) Trường hợp đóng phí bảo hiểm theo kỳ:

Trên cơ sở dự toán giá trị hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng (được cấp có thẩm quyền phê duyệt) khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận bằng văn bản các kỳ thanh toán phí bảo hiểm theo quy định sau:

  • Kỳ thanh toán phí bảo hiểm đầu tiên: Thanh toán 50% tổng phí bảo hiểm (tạm tính) trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực và không chậm hơn ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Các kỳ thanh toán phí bảo hiểm tiếp theo được thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm tại hợp đồng bảo hiểm đã giao kết ban đầu. Trong mọi trường hợp, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.

  • Việc quyết toán phí bảo hiểm thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm. Việc nợ phí bảo hiểm phải được quy định trong hợp đồng bảo hiểm chỉ được áp dụng khi bên mua bảo hiểm có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh thanh toán phí bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

  2. Việc quyết toán phí bảo hiểm phải căn cứ vào giá trị quyết toán hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, cụ thể như sau:

a) Trường hợp giá trị quyết toán hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng tăng so với giá trị dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, phí bảo hiểm được điều chỉnh tăng tương ứng. Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán số phí bảo hiểm còn thiếu cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày có văn bản phê duyệt giá trị quyết toán của cấp có thẩm quyền.

b) Trường hợp giá trị quyết toán hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng giảm so với giá trị dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, phí bảo hiểm được điều chỉnh giảm tương ứng. Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm phần phí bảo hiểm đã thanh toán thừa trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày doanh nghiệp bảo hiểm nhận được văn bản phê duyệt giá trị quyết toán của cấp có thẩm quyền do bên mua bảo hiểm gửi.

Điều 23. Trách nhiệm mua bảo hiểm

Bên mua bảo hiểm phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng trước khi thực hiện công việc tư vấn đầu tư xây dựng.

Điều 24. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho nhà thầu tư vấn những khoản tiền mà nhà thầu tư vấn có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của bên thứ ba và các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:

a) Tổn thất của bên thứ ba và các chi phí có liên quan phát sinh do hành động sơ suất, bất cẩn của người được bảo hiểm trong quá trình thực hiện công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng thuộc phạm vi bảo hiểm.

b) Yêu cầu đòi bồi thường của bên thứ ba lần đầu tiên được đưa ra (từ một sự kiện bảo hiểm) đối với người được bảo hiểm và được bên mua bảo hiểm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm, bao gồm cả các chi phí phải trả cho luật sư do doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định hoặc do người được bảo hiểm chỉ định (có sự đồng ý bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm), các khoản lệ phí, chi phí khác phát sinh từ việc điều tra, chỉnh lý, bào chữa liên quan đến sự kiện bảo hiểm nhưng không bao gồm tiền lương trả cho người lao động hoặc người quản lý ký kết hợp đồng lao động với người được bảo hiểm.

c) Các chi phí khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

  1. Tổng mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm đối với tất cả các yêu cầu đòi bồi thường trong suốt thời hạn bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

  2. Trường hợp bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng với hai (02) doanh nghiệp bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng, với cùng điều kiện và sự kiện bảo hiểm, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, mỗi doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận theo hợp đồng bảo hiểm trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã giao kết.

  3. Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm chi trả bất kỳ khoản chi phí nào mà nhà thầu tư vấn trả cho bên thứ ba nhưng không có sự đồng ý trước bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm.

  4. Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không bồi thường bất kỳ khiếu nại nào nếu không được sự đồng ý của người được bảo hiểm.

  5. Doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường đối với những khoản tiền phát sinh, tăng thêm do hành vi gian lận bảo hiểm theo quy định tại Bộ luật hình sự.

  6. Trường hợp bên thứ ba bị tổn thất về tài sản,việc giám định tổn thất thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này.

  7. Khi có yêu cầu đòi bồi thường của bên thứ ba, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm phối hợp giải quyết bồi thường bảo hiểm như sau:

a) Đối với bên mua bảo hiểm:

  • Lập tức thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng các phương tiện thông tin liên lạc; sau đó trong thời hạn mười bốn (14) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu đòi bồi thường của bên thứ ba phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.

  • Thực hiện mọi biện pháp trong phạm vi khả năng của mình để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất.

  • Cung cấp các tài liệu trong hồ sơ bồi thường theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 7 Điều 25 Thông tư này, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình xác minh các tài liệu đó.

  • Thực hiện, phối hợp, cho phép doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các hành động và biện pháp cần thiết hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng sau khi bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo Thông tư này.

b) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm:

  • Giám định tổn thất theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

  • Hướng dẫn bên mua bảo hiểm, phối hợp với bên mua bảo hiểm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập đầy đủ các tài liệu để lập hồ sơ bồi thường.

  • Lập tài liệu theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư này.

  • Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại của bên thứ ba thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

  • Trường hợp chấp nhận bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản thông báo bồi thường bảo hiểm.

  • Trường hợp từ chối bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản giải thích lý do.

Điều 25. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, các cơ quan, tổ chức có liên quan thu thập các tài liệu có liên quan để lập hồ sơ bồi thường. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm các tài liệu sau:

  1. Thông báo yêu cầu đòi bồi thường của bên thứ ba và yêu cầu bồi thường do bên mua bảo hiểm lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.

  3. Văn bản yêu cầu bồi thường của bên thứ ba đối với người được bảo hiểm.

  4. Tài liệu chứng minh thiệt hại về người (Bản sao có xác nhận của các cơ sở y tế hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản gốc). Tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau:

a) Giấy chứng thương.

b) Giấy ra viện.

c) Giấy chứng nhận phẫu thuật.

d) Hồ sơ bệnh án.

đ) Giấy chứng tử (trong trường hợp nạn nhân tử vong).

e) Hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ về chi phí y tế (bản gốc).

  1. Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản, bao gồm:

a) Hồ sơ sự cố công trình xây dựng (bản sao công chứng hoặc bản sao của bên lập hồ sơ) theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

b) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong trường hợp sửa chữa, thay mới tài sản.

c) Các giấy tờ chứng minh chi phí cần thiết và hợp lý mà bên mua bảo hiểm đã chi ra để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.

  1. Biên bản giám định nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền lập.

  2. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Mục 3. BẢO HIỂM ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG

Điều 26. Đối tượng bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu

  1. Đối tượng bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường là trách nhiệm dân sự của nhà thầu thi công xây dựng đối với người lao động thi công trên công trường theo quy định của pháp luật.

  2. Số tiền bảo hiểm tối thiểu trong trường hợp bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường là một trăm (100) triệu đồng/người/vụ.

Điều 27. Phạm vi bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho nhà thầu thi công xây dựng những khoản tiền mà nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phát sinh do thực hiện công việc thi công trên công trường, trừ các trường hợp không thuộc trách nhiệm bảo hiểm quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Điều 28. Thời hạn bảo hiểm

  1. Thời hạn bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường bắt đầu kể từ ngày thực hiện công việc thi công trên công trường đến hết thời gian bảo hành công trình theo quy định pháp luật.

  2. Việc xác định thời hạn bảo hiểm cụ thể đối với người lao động thi công trên công trường căn cứ vào hợp đồng lao động và văn bản xác nhận của nhà thầu thi công xây dựng về thời gian người lao động làm việc thực tế trên công trường.

Điều 29. Phí bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm

  1. Phí bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trườngđược quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng hoặc giảm phí bảo hiểm tối đa 25% tính trên phí bảo hiểm quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Việc thanh toán phí bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trườngthực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm và phải được ghi tại hợp đồng bảo hiểm. Các trường hợp cụ thể như sau:

a) Trường hợp đóng phí bảo hiểm một lần: Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực và không chậm hơn ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới ba mươi (30) ngày, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá thời hạn bảo hiểm.

b) Trường hợp đóng phí bảo hiểm theo kỳ: Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận bằng văn bản các kỳ thanh toán phí bảo hiểm theo quy định sau:

  • Kỳ thanh toán phí bảo hiểm đầu tiên: Thanh toán 50% tổng phí bảo hiểm (tạm tính) trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực và không chậm hơn ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Các kỳ thanh toán phí bảo hiểm tiếp theo được thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm tại hợp đồng bảo hiểm đã giao kết ban đầu.

  • Trong mọi trường hợp, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.

  1. Trường hợp có sự thay đổi về số lượng lao động, thay đổi công việc của người lao động thực hiện theo hướng dẫn sau:

a) Trước ngày 15 của tháng kế tiếp tháng có sự thay đổi, nhà thầu thi công xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm việc thay đổi nêu trên kèm theo danh sách người lao động phát sinh tăng hoặc giảm (đối với trường hợp thay đổi về số lượng lao động), danh sách công việc của người lao động thay đổi (đối với trường hợp thay đổi công việc của người lao động).

b) Trường hợp phát sinh tăng số lượng lao động, thay đổi công việc của người lao động làm tăng rủi ro được bảo hiểm, nhà thầu thi công xây dựng phải nộp phần phí bảo hiểm tăng thêm trước ngày 15 của tháng kế tiếp tháng thông báo.

c) Trường hợp phát sinh giảm số lượng lao động, thay đổi công việc của người lao động làm giảm rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho nhà thầu thi công xây dựng phần phí bảo hiểm giảm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã đóng thừa trước ngày 15 của tháng kế tiếp tháng thông báo.

d) Nếu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo theo quy định tại điểm a khoản này và thanh toán phí bảo hiểm theo quy định tại điểm b khoản này, hợp đồng bảo hiểm tự động có hiệu lực đối với danh sách người lao động phát sinh tăng hoặc chấm dứt hiệu lực đối với danh sách người lao động phát sinh giảm; hợp đồng bảo hiểm tự động có hiệu lực đối với công việc được thay đổi của người lao động kể từ ngày phát sinh theo văn bản của người được bảo hiểm.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm. Việc nợ phí bảo hiểm phải được quy định trong hợp đồng bảo hiểm và chỉ được áp dụng khi bên mua bảo hiểm có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh thanh toán phí bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Trách nhiệm mua bảo hiểm

Bên mua bảo hiểm phải mua bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường trước khi người lao động thực hiện công việc thi công trên công trường.

Điều 31. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm

  1. Khi xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động thi công trên công trường, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm phối hợp giải quyết bồi thường bảo hiểm như sau:

a) Đối với bên mua bảo hiểm:

  • Lập tức thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng các phương tiện thông tin liên lạc, sau đó trong thời hạn mười bốn (14) ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động thi công trên công trường phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.

  • Thực hiện mọi biện pháp trong phạm vi khả năng của mình để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất.

  • Cung cấp các tài liệu trong hồ sơ bồi thường theo quy định Điều 32 Thông tư này và tạo điều kiện cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình xác minh các tài liệu đó.

  • Thực hiện, phối hợp, cho phép doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các hành động và biện pháp cần thiết hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng sau khi bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo Thông tư này.

b) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm:

  • Hướng dẫn bên mua bảo hiểm, phối hợp với bên mua bảo hiểm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập đầy đủ các tài liệu để lập hồ sơ bồi thường; Xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại.

  • Trường hợp chấp nhận bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản thông báo bồi thường bảo hiểm.

  • Trường hợp từ chối bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản giải thích lý do.

  1. Khi người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phát sinh do thực hiện công việc thi công trên công trường thuộc trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ có trách nhiệm chi trả những khoản tiền theo thỏa thuận giữa nhà thầu thi công và người lao động hoặc đại diện hợp pháp của người lao động (trong trường hợp người lao động đã chết), bao gồm các khoản chi trả sau:

a) Phụ cấp nghỉ việc trong thời gian điều trị theo chỉ định của bác sĩ điều trị được tính căn cứ vào mức tiền lương theo hợp đồng lao động nhưng không vượt quá sáu (06) tháng lương trong mỗi sự kiện bảo hiểm.

b) Chi phí y tế thực tế bao gồm: chi phí cấp cứu, chi phí điều trị nội, ngoại trú cần thiết và hợp lý nhưng không vượt quá một trăm (100) triệu đồng/người/vụ.

c) Trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động dưới tám mươi mốt phần trăm (81%), mức bồi thường cụ thể cho từng loại thương tật, thiệt hại về người được xác định theo Bảng trả tiền bồi thường bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường theo Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Trường hợp người lao động bị chết hoặc suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ tám mươi mốt phần trăm (81%) trở lên, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả một trăm (100) triệu đồng/người/vụ.

Tổng số tiền bồi thường bảo hiểm theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này không vượt quá một trăm (100) triệu đồng/người/vụ.

  1. Trường hợp tai nạn lao động xảy ra hoặc bệnh nghề nghiệp phát sinh gây thương tật cho người lao động và thương tật này bị làm trầm trọng thêm bởi các thương tật hoặc bệnh tật trước đó, doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường cho phần bị làm trầm trọng thêm đó.

  2. Riêng đối với trường hợp bồi thường theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, nếu bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường với hai (02) doanh nghiệp bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng, với cùng điều kiện và sự kiện bảo hiểm, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, mỗi doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận theo hợp đồng bảo hiểm trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã giao kết.

Điều 32. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, các cơ quan, tổ chức có liên quan thu thập các tài liệu có liên quan để lập hồ sơ bồi thường. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường bao gồm các tài liệu sau:

  1. Thông báo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và yêu cầu bồi thường do bên mua bảo hiểm lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm bao gồm:

a) Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm (nếu có), hợp đồng lao động ký giữa người được bảo hiểm và người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

b) Các văn bản yêu cầu bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động (nếu có).

  1. Tài liệu chứng minh người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động (Bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính):

a) Biên bản điều tra tai nạn lao động do cơ quan có thẩm quyền lập theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp người lao động bị tai nạn giao thông và được xác định là tai nạn lao động thì phải có biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông do các cơ quan có thẩm quyền lập theo quy định của pháp luật.

b) Tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau: Giấy chứng thương; Giấy ra viện; Giấy chứng nhận phẫu thuật; Hồ sơ bệnh án; Giấy chứng tử và Giấy xác nhận quyền thừa kế hợp pháp (trong trường hợp người lao động chết).

c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa (đối với trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ năm phần trăm (5%) trở lên).

d) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ của các cơ sở y tế chứng minh việc điều trị thương tật do tai nạn lao động của người lao động (bản gốc).

  1. Tài liệu chứng minh người lao động bị thương tật, chết do bệnh nghề nghiệp:

a) Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại do cơ quan có thẩm quyền lập, trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động phải có bản trích sao.

b) Giấy ra viện (trường hợp không điều trị tại bệnh viện thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp); Giấy chứng nhận phẫu thuật; Hồ sơ bệnh án; Giấy chứng tử và Giấy xác nhận quyền thừa kế hợp pháp (trong trường hợp người lao động chết).

c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bồi thường theo Bảng trả tiền bồi thường bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường theo quy định tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này).

d) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ của các cơ sở y tế chứng minh việc điều trị thương tật do bệnh nghề nghiệp của người lao động.

5.Tài liệu chứng minh các khoản tiền mà nhà thầu thi công xây dựng đã thực hiện bồi thường cho người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gây ra thuộc trách nhiệm bảo hiểm (nếu có).

  1. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Mục 4. BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI VỚI BÊN THỨ BA

Điều 33. Đối tượng bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm

  1. Đối tượng bảo hiểm trách nhiệm dân sự với bên thứ ba là trách nhiệm dân sự của bên nhận thầu đối với bên thứ ba theo quy định của pháp luật khi bên nhận thầu triển khai xây dựng công trình.

  2. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho bên nhận thầu nếu bên thứ ba yêu cầu bên nhận thầu bồi thường thiệt hại do lỗi của bên nhận thầu gây ra cho bên thứ ba trong thời hạn bảo hiểm và thuộc phạm vi bảo hiểm.

Điều 34. Triển khai bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba theo các quy định pháp luật có liên quan và theo hướng dẫn sau:

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm được chủ động xây dựng quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba, đảm bảo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 39 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

  2. Việc thanh toán phí bảo hiểm trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba trong hoạt động đầu tư xây dựng được thực hiện như sau:

a) Trường hợp đóng phí bảo hiểm một lần: Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới ba mươi (30) ngày, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá thời hạn bảo hiểm.

b) Trường hợp đóng phí bảo hiểm theo kỳ: Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận bằng văn bản các kỳ thanh toán phí bảo hiểm theo quy định sau:

  • Kỳ thanh toán phí bảo hiểm đầu tiên: Thanh toán 50% tổng phí bảo hiểm (tạm tính) trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực và không chậm hơn ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Các kỳ thanh toán phí bảo hiểm tiếp theo được thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm tại hợp đồng bảo hiểm đã giao kết ban đầu.

  • Trong mọi trường hợp, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm. Việc nợ phí bảo hiểm phải được quy định trong hợp đồng bảo hiểm và chỉ được áp dụng khi bên mua bảo hiểm có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh thanh toán phí bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Mục 5. CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 35. Chế độ tài chính

Doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng thực hiện chế độ tài chính theo hướng dẫn sau:

1.Thực hiện chế độ tài chính theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định pháp luật có liên quan.

  1. Hạch toán tách bạch doanh thu phí bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm, bồi thường bảo hiểm và các khoản chi phí khác liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều 36. Chế độ báo cáo

Doanh nghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính các báo cáo đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựngtheo quy định sau:

  1. Báo cáo định kỳ: Doanh nghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính các báo cáo nghiệp vụ quý, năm (bao gồm cả bản cứng và bản mềm) theo mẫu quy định tại Phụ lục 13, Phụ lục 14 và Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:

a) Báo cáo quý: Chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày kết thúc quý.

b) Báo cáo năm: Chậm nhất là chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc năm.

  1. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp

Các hợp đồng bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng đã giao kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đồng.

Điều 38. Hiệu lực thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017.

  2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Văn phòng TW và các ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cơ quan TW và các đoàn thể;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục Kiểm tra văn bản
- Bộ Tư pháp;
- Công báo, Website Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Hiệp hội bảo hiểm VN, DNBHPNT, DNTBH, DNMGBH;
- Lưu VT, QLBH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đã ký

Trần Xuân Hà

PHỤ LỤC 1 MẪU GIẤY YÊU CẦU BẢO HIỂM CÔNG TRÌNH TRONG THỜI GIAN XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)

Kích thước (dài, cao, sâu, khoảng cách, số tầng... )
**********__**********
Loại móng và mức độ đào sâu nhất:
**********__**********
Phương pháp xây dựng:
**********__**********
Vật liệu xây dựng sử dụng:
1. Tên công trình xây dựng (trường hợp công trình chia thành nhiều hạng mục để tham gia bảo hiểm, đề nghị mô tả rõ từng hạng mục được bảo hiểm)
2. Địa điểm công trình xây dựng (Nước/Tỉnh/Huyện/ Thành phố / Thị trấn / Xã / Thôn/...)
3. Tên và địa chỉ của bên mua bảo hiểm
4. Tên và địa chỉ của nhà thầu chính thi công xây dựng
5. Tên và địa chỉ các nhà thầu phụ thi công xây dựng (chi tiết từng nhà thầu phụ)
6. Tên và địa chỉ của nhà thầu tư vấn khảo sát xây dựng (chi tiết từng nhà thầu)
7. Tên và địa chỉ của nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng (chi tiết từng nhà thầu)
8. Tên và địa chỉ của nhà thầu giám sát công việc thi công xây dựng
9. Tên và địa chỉ của nhà thầu giám sát công việc lắp đặt
10. Tên và địa chỉ của người được bảo hiểm (Chi tiết theo từng người được bảo hiểm)
11. Mô tả chi tiết công việc xây dựng và các thông số kỹ thuật (Nếu cần thiết ghi thành một bản riêng) (*)
(*) Đối với các công trình có thiết kế phức tạp cần khai thêm bản câu hỏi bổ sung riêng theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
12. Nhà thầu thi công xây dựng có kinh nghiệm trong việc xây dựng hay trong phương pháp xây dựng công trình loại này không ? (Chi tiết đến từng nhà thầu phụ)
**********__**********

Tên nhà thầu phụ: Có  Không 
**********__**********
Tên nhà thầu phụ: Có  Không 

13. Loại sơ đồ, thiết kế và nguyên vật liệu của công trình này đã được sử dụng hoặc thử nghiệm xây dựng các công trình xây dựng trước đây?(Đề nghị cho biết tên cụ thể các công trình xây dựng đó - nếu có)Có  Không 
14. Loại sơ đồ, thiết kế và nguyên vật liệu của công trình này đã được các nhà thầu chính/nhà thầu phụ nêu trên sử dụng hoặc thử nghiệm chưa ? (Đề nghị cho biết tên các công trình xây dựng đó - nếu có)Có  Không 
15. Đây có phải là xây dựng mở rộng công trình sẵn có không?- Nếu có thì công trình vẫn tiếp tục hoạt động trong quá trình xây dựng/lắp đặt không? (kèm theo sơ đồ - nếu có)Có  Không 
**********__**********
Có  Không 
16. Thời hạn bảo hiểm(Theo văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư)Từ ........................................đến ...........................................
**********__**********
Thời hạn bảo hành từ...................... đến.........................
17. Mô tả chi tiết các công việc do các nhà thầu phụ tiến hành?
18. Nêu rõ loại thiết bị được lắp đặt (nếu là thiết bị cũ thì đề nghị ghi rõ)Nếu là máy móc: tên nhà sản xuất, số, loại, kích thước, công suất, trọng lượng, áp suất, nhiệt độ (nếu có).Nếu là công trình hoàn chỉnh: sơ đồ tổng thể, tính chất các công việc xây dựng (nếu có)
19. Các rủi ro đặc biệt đối với công trìnhCháy, nổ ? Có  Không 
**********__**********
Lũ, lụt ? Có  Không 
**********__**********
Đất lở, bão, gió lốc ? Có  Không 
**********__**********
Nổ mìn ? Có  Không 
**********__**********
Núi lửa, sóng thần ? Có  Không 
**********__**********
Đã có động đất xảy ra ở vùng này chưa ? Có  Không  (Nếu có nêu rõ cường độ (Mercalli) độ lớn (Richter)
**********__**********
Rủi ro khác? Có  Không 
**********__**********
Thiết kế của công trình được bảo hiểm có dựa trên các qui định về kiến trúc tại vùng có động đất không ? Có  Không 
**********__**********
Tiêu chuẩn thiết kế có cao hơn thiết kế qui định không ? Có  Không 
20. Trạng thái đất đaiĐá  Sỏi  Cát  Đất sét  Đất mượn 
**********__**********
Điều kiện đất đai khác:
**********__**********
Có các khiếm khuyết địa chấn trong khu vực không? Có  Không 
21. Mực nước ngầmĐộ sâu từ mặt đất: (mét)
22. Sông, hồ, biển... gần nhấtTên
**********__**********
Khoảng cách (tới công trình)
**********__**********
Mực nước:- Thấp nhất- Trung bình- Cao nhất
**********__**********
Mực nước cao nhất ghi nhận được vào ngày......
23. Điều kiện khí tượngMùa mưa từ ................ tới ..................
**********__**********
Lượng mưa cao nhất (mm) trong 1 giờ 1 ngày 1 tháng
**********__**********
Rủi ro bão: thấp  trung bình  cao 
**********__**********
Vận chuyển nhanh:
**********__**********
Vận chuyển bằng máy bay:

| Giá trị bảo hiểm |

Hạng mục được bảo hiểm
|
Số tiền bảo hiểm
| | ---------------- | ---------------------------------------------------------------------- | ----------------------------------------------- | --- | | | 1. Giá trị công trình/hạng mục công trình xây dựng
được bảo hiểm: | | | | 1.1. Giá trị hợp đồng xây dựng | | | | 1.2. Nguyên vật liệu hay hạng mụcdo chủ đầu tư
cung cấp | | | | 2. Chi phí lắp đặt | | | | 3. Cước phí vận chuyển | | | | 4. Thuế | | | | 5. Chi phí dọn dẹp vệ sinh (nếu có) | | | | | Tổng số tiền được bảo hiểm | |

Bên mua bảo hiểm cam kết rằng các thông tin trong Giấy yêu cầu bảo hiểm này là đầy đủ và trung thực mà bên mua bảo hiểm nhận biết được. Bên mua bảo hiểm đồng ý rằng Giấy yêu cầu bảo hiểm này cùng các thông tin do Bên mua bảo hiểm cung cấp là cơ sở đồng thời là bộ phận không tách rời của hợp đồng bảo hiểm.

............., ngày ..... tháng ..... năm ........

BÊN MUA BẢO HIỂM

(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu nếu có)

PHỤ LỤC 2 MẪU GIẤY YÊU CẦU BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)

I

THÔNG TIN CHUNG

1

Tên của Bên mua bảo hiểm (Nhà thầu tư vấn khảo sát xây dựng; Nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng)

2

Địa chỉ của Bên mua bảo hiểm (Nhà thầu tư vấn khảo sát xây dựng; Nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng)

3

Trường hợp Bên mua bảo hiểm là pháp nhân:

a)

Bên mua bảo hiểm thành lập từ thời điểm nào ?

b)

Chi tiết về Tổng giám đốc, Chủ sở hữu của Bên mua bảo hiểm:

Họ và tên: 

Bằng cấp chuyên môn, ngày nhận:

Tổng số năm kinh nghiệm chuyên ngành:

Chức vụ và thời gian tại chức:

c)

Tổng số cán bộ - nhân viên kỹ thuật tham gia vào công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của Bên mua bảo hiểm:

Lãnh đạo có bằng cấp chuyên môn

Kỹ sư có tay nghề có bằng cấp chuyên môn

Kỹ thuật viên có tay nghề có bằng cấp chuyên môn

Giám sát viên có bằng cấp chuyên môn

Kỹ thuật viên đồ họa có bằng cấp chuyên môn

Chuyên ngành khác (nêu rõ)

Nhân viên tập sự

Số lượng (người)

……

……

……

……

……

……

……

d)

Tổng số cán bộ nghiệp vụ quản lý không phải kỹ thuật tham gia vào công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của Bên mua bảo hiểm:

 

.........

4

Bên mua bảo hiểm có thuê các nhà thầu phụ độc lập hoặc chuyên viên độc lập? Nếu có, xin cho biết tên, địa chỉ, loại công việc và:

Phần trách nhiệm trong từng loại công việc

Phần tỷ lệ trong giá thành hợp đồng tư vấn

Có   Không 

5

Bên mua bảo hiểm có liên quan về tài chính với chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công xây dựng chính?

Có  Không 

6

Tính chất kinh doanh của Bên mua bảo hiểm:

(Trong số những ngành nghề liệt kê dưới đây, ngành nghề nào Bên mua bảo hiểm thực hiện?)

Thi công xây dựng

Kỹ thuật kết cấu

Kỹ thuật cơ khí

Kỹ thuật điện

Kỹ thuật nhiệt và thông gió

Kỹ thuật hóa học

Khảo sát xây dựng

Kỹ thuật khác (xin nêu rõ)

 

 

Có   Không 

Có   Không 

Có   Không 

Có  Không 

Có   Không 

Có   Không 

Có   Không 

7

 Bên mua bảo hiểm chuyên về loại công trình xây dựng gì? (Xin mô tả rõ)

8

 Xin kể một vài công trình xây dựng lớn và điển hình do Bên mua bảo hiểm thực hiện trong 05 năm vừa qua.

(Mô tả tóm tắt công trình xây dựng, bao gồm thông tin về giá trị công trình xây dựng; phí tư vấn)

II

CÁC CÂU HỎI LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

9

Chủ đầu tư

 

a) Nhà thầu thi công chính

b) Nhà thầu thi công phụ

10

Tính chất và mục đích sử dụng công trình xây dựng

11

Tên, địa điểm của công trình xây dựng

12

Tổng trị giá công trình xây dựng:

Tổng giá trị của các phần công trình, hạng mục công trình xây dựng mới (nếu có):

13 (*)

 

Phí tư vấn của Bên mua bảo hiểm:

- Phần khảo sát:

- Phần thiết kế:

III

TÍNH CHẤT CÔNG VIỆC, TRÁCH NHIỆM, THỜI HẠN

14

(*)

Tính chất công việc:

- (Xin nêu chi tiết bao gồm kỹ thuật đặc biệt và các yếu tố nguy cơ rủi ro)

- Đề nghị cung cấp bản chính hoặc bản sao Hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng; Hợp đồng thiết kế xây dựng ký giữa Bên mua bảo hiểm và Chủ đầu tư công trình xây dựng

15

(*) 

Trách nhiệm của Bên mua bảo hiểm theo hợp đồng tư vấn và theo quy định pháp luật liên quan: 

- Phần khảo sát:

- Phần thiết kế:

16

Thời gian thực hiện công việc tư vấn: Từ........đến:.....         

17 

Thời gian thực hiện công việc thi công xây dựng: Từ........đến:.....            

18 

Dự kiến thời điểm bàn giao công trình xây dựng:

19

Thời hạn bảo hiểm: Từ……………….......đến…………………………………………..

V

CHI TIẾT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

20

a)

Điều kiện đất đai thổ nhưỡng:

Đá                Sỏi                Cát              Đất sét          Đất mượn 

b)

Điều kiện đất đai khác:

c)

Có các khiếm khuyết địa chấn  trong khu vực không?                            Có      Không 

21

Các rủi ro đặc biệt đối với công trình

a)

Cháy, nổ ?                                                             Có      Không 

b)

Lũ, lụt ?                                                              Có      Không 

c)

Đất lở, bão, gió lốc ?                                          Có      Không 

d)

Nổ mìn ?                                                               Có      Không 

e)

Núi lửa, sóng thần ?                                           Có      Không 

g)

Đã có động đất xảy ra ở vùng này chưa ?           Có   Không 

(Nếu có nêu rõ cường độ (Mercalli)                 độ lớn (Richter)

h)

Rủi ro khác?                                                         Có   Không 

i)

Thiết kế của công trình được bảo hiểm có dựa trên các qui định về kiến trúc tại vùng có động đất không ?                                                                                       Có      Không 

k)

Tiêu chuẩn thiết kế có cao hơn thiết kế qui định không ?                         Có      Không 

22

Mực nước ngầm (Độ sâu từ mặt đất):.....        (mét)

23

Sông, hồ, biển gần nhất:

Khoảng cách tới công trình:

24

Điều kiện khí tượng:

a)

Mùa mưa từ                 tới 

b)

Lượng mưa cao nhất (mm) trong       1 giờ   1 ngày      1 tháng

c)

Rủi ro bão:            thấp                 trung bình               cao 

25

Tài sản xung quanh:

Xin nêu rõ hiện trường xung quanh (các chi tiết của công trình hiện hữu, các tài sản xung quanh có khả năng bị ảnh hưởng bởi công việc nêu trong hợp đồng như đào xới, đóng cọc, chấn động hoặc làm hạ mạch nước ngầm).

VI

CHI TIẾT VỀ YÊU CẦU BẢO HIỂM

26

Bên mua bảo hiểm đã tham gia Hợp đồng bảo hiểm nào chưa? (nếu có, xin nêu rõ)

Đã xảy ra yêu cầu bồi thường nào chưa? (nếu có, xin nêu rõ)

Bên mua bảo hiểm đã mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hàng năm chưa?

Nếu có, xin cho biết:

Tên doanh nghiệp bảo hiểm

Giới hạn bồi thường

 

Có   Không 

Có   Không 

Có   Không 

27

Số vụ yêu cầu bồi thường và các tình huống có thể dẫn đến yêu cầu đòi bồi thường trong 05 năm qua [bao gồm thông tin của các Nhà thầu tư vấn phụ]

(nếu có, xin nêu rõ)

Ngày - Nguyên nhân chi tiết - Số tiền yêu cầu bồi thường ước tính

…        ……………………..  ………………………………………

 

 

28

Số tiền bảo hiểm cho mỗi yêu cầu bồi thường:

 

29

Tổng số tiền bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm

 

30

Nội dung yêu cầu được bảo hiểm:

Trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn khảo sát xây dựng

Trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng

 

Có   Không 

Có   Không 

(*) Điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường bảo hiểm là bên mua bảo hiểm phải thông báo ngay nếu có bất kỳ sự thay đổi nào ở điểm 13, điểm 14, điểm 15 Phụ lục này.

Bên mua bảo hiểm cam kết rằng các thông tin trong Giấy yêu cầu bảo hiểm này là đầy đủ và trung thực mà bên mua bảo hiểm nhận biết được. Bên mua bảo hiểm đồng ý rằng Giấy yêu cầu bảo hiểm này cùng các thông tin do Bên mua bảo hiểm cung cấp là cơ sở đồng thời là bộ phận không tách rời của hợp đồng bảo hiểm.

............., ngày ..... tháng ..... năm ........

BÊN MUA BẢO HIỂM

(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu nếu có)

PHỤ LỤC 3 MẪU GIẤY YÊU CẦU BẢO HIỂM ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)

Tên của bên mua bảo hiểm:

Địa chỉ của bên mua bảo hiểm:

Tên, địa điểm công trình xây dựng:

Thời hạn bảo hiểm: Từ ........ đến .........

Chi tiết về người lao động được yêu cầu bảo hiểm:

STTHọ và tênNăm sinhSố CMND/Hộ chiếuChức danhLoại nghề nghiệp (*)Lương tháng của tháng gần nhất tham gia bảo hiểmĐịa chỉ nhận thông báo bồi thường

(*): Theo Phân loại nghề nghiệp quy định tại Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư này.

Bên mua bảo hiểm cam kết rằng các thông tin trong Giấy yêu cầu bảo hiểm này là đầy đủ, trung thực mà bên mua bảo hiểm nhận biết được. Bên mua bảo hiểm đồng ý rằng Giấy yêu cầu bảo hiểm này cùng các thông tin do Bên mua bảo hiểm cung cấp là cơ sở đồng thời là bộ phận không tách rời của hợp đồng bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm cam kết sẽ thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm những thay đổi về số lượng người lao động, thay đổi về công việc của người lao động được yêu cầu bảo hiểm trong thời gian bảo hiểm.

............., ngày ..... tháng ..... năm ........

BÊN MUA BẢO HIỂM

(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu nếu có)

PHỤ LỤC 4 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM CÔNG TRÌNH TRONG THỜI GIAN XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)

Tên của doanh nghiệp bảo hiểm

Giấy chứng nhận bảo hiểm được cấp căn cứ theo Hợp đồng bảo hiểm số........ ngày........giữa........và....; căn cứ Giấy yêu cầu bảo hiểm số...... ngày......

  1. Tên của bên mua bảo hiểm:

  2. Địa chỉ của bên mua bảo hiểm:

  3. Tên công trình xây dựng được bảo hiểm:

  4. Địa điểm công trình xây dựng được bảo hiểm:

  5. Quy tắc bảo hiểm: Áp dụng theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.

  6. Số tiền bảo hiểm: .......

  7. Thời hạn bảo hiểm: Từ ....... đến .......

  8. Mức khấu trừ:..........

  9. Phí bảo hiểm:......

  10. Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm:......

Kèm theo Giấy chứng nhận bảo hiểm này là Giấy yêu cầu bảo hiểm số:.......

............., ngày ..... tháng ..... năm ........

DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM

(Ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC 5 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)

Tên doanh nghiệp bảo hiểm

Giấy chứng nhận bảo hiểm được cấp căn cứ theo Hợp đồng bảo hiểm số........ ngày........giữa........và....; căn cứ Giấy yêu cầu bảo hiểm số...... ngày...

  1. Tên của bên mua bảo hiểm: .....

Địa chỉ: .....

  1. Tên của người được bảo hiểm: .....

Địa chỉ: .....

  1. Tên của công trình xây dựng mà bên mua bảo hiểm thực hiện công việc tư vấn: ......

Địa điểm: .....

Tổng giá trị công trình xây dựng: ......

Hợp đồng tư vấn số: ......

Giá trị hợp đồng tư vấn: ...... , trong đó:

  • Phần khảo sát xây dựng: ......
  • Phần thiết kế xây dựng: ......
  1. Quy tắc bảo hiểm: Áp dụng theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
  2. Số tiền bảo hiểm: ...........
  3. Thời hạn bảo hiểm: Từ ....... đến .......
  4. Mức khấu trừ: ......
  5. Phí bảo hiểm: ......
  6. Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm:......

Kèm theo Giấy chứng nhận bảo hiểm này là Giấy yêu cầu bảo hiểm số:.......

............., ngày ..... tháng ..... năm ........

DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM

(Ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC 6 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)

Tên doanh nghiệp bảo hiểm

Giấy chứng nhận bảo hiểm được cấp căn cứ theo Hợp đồng bảo hiểm số........ ngày........giữa........và....; căn cứ Giấy yêu cầu bảo hiểm số...... ngày...

  1. Tên của bên mua bảo hiểm:.......

  2. Địa chỉ của bên mua bảo hiểm:.......

  3. Tên, địa điểm công trình xây dựng:.......

  4. Đối tượng bảo hiểm: Trách nhiệm bồi thường của nhà thầu thi công xây dựng đối với người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (bao gồm cả chi phí y tế) phát sinh do người lao động thực hiện công việc thi công trên công trường.

  5. Tổng số người lao động được bảo hiểm: ....... người (Danh sách chi tiết theo Giấy yêu cầu bảo hiểm số......, ngày......hoặc thông báo thay đổi số lượng lao động/thay đổi công việc lao động số.....ngày....).

  6. Quy tắc bảo hiểm: Áp dụng theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.

  7. Số tiền bảo hiểm: ..........

  8. Thời hạn bảo hiểm: Từ ....... đến .......

  9. Phí bảo hiểm:......

  10. Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm:....

Kèm theo Giấy chứng nhận bảo hiểm này là Giấy yêu cầu bảo hiểm số:....

............., ngày ..... tháng ..... năm ........

DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM

(Ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC 7 BIỂU PHÍ BẢO HIỂM, PHỤ PHÍ BẢO HIỂM, MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM CÔNG TRÌNH TRONG THỜI GIAN XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)

I. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH ĐƯỢC BẢO HIỂM KHÔNG BAO GỒM PHẦN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT HOẶC CÓ BAO GỒM PHẦN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT NHƯNG CHI PHÍ THỰC HIỆN PHẦN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT THẤP HƠN 50% TỔNG GIÁ TRỊ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM

1. Đối với công trình được bảo hiểm có giá trị dưới bảy trăm (700) tỷ đồng

a) Biểu phí bảo hiểm:

STTLoại công trình xây dựngPhí bảo hiểm (‰ theo giá trị công trình xây dựng)Mức khấu trừ (loại)
1CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
1.1Nhà ở
1.1.1Nhà chung cư, nhà ở tập thể, ký túc xá từ cấp III trở lên; cơ sở lưu trú du lịch từ 50 phòng trở lên; khu dân cư cho 500 người sử dụng hoặc 100 hộ trở lên
1.1.1.1Không có tầng hầm0,8M
1.1.1.2Có 1 tới 2 tầng hầm1,2M
1.1.1.3Có trên 2 tầng hầm1,5M
1.1.2Nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên từ cấp III trở lên
1.1.2.1Không có tầng hầm0,8M
1.1.2.2Có 1 tới 2 tầng hầm1,1M
1.1.2.3Có trên 2 tầng hầm1,4M
1.2Công trình công cộng
1.2.1Công trình giáo dục từ cấp III trở lên
1.2.1.1Không có tầng hầm0,8M
1.2.1.2Có 1 tới 2 tầng hầm1,2M
1.2.1.3Có trên 2 tầng hầm1,5M
1.2.2Công trình y tế từ cấp III trở lên; Cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế khác từ 50 giường trở lên
1.2.2.1Không có tầng hầm0,8M
1.2.2.2Có 1 tới 2 tầng hầm1,2M
1.2.2.3Có trên 2 tầng hầm1,5M
1.2.3Công trình thể thao
1.2.3.1Công trình thể thao ngoài trời từ cấp III trở lên (không bao gồm sân thể thao), sân golf có diện tích từ 10 ha trở lên1,5M
1.2.3.2Công trình thể thao trong nhà từ cấp III trở lên1,4M
1.2.3.3Các công trình thể thao từ cấp III trở lên khác1,2M
1.2.4Công trình văn hóa từ cấp III trở lên (trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; Bảo tàng, thư viện, triển lãm; công trình vui chơi, giải trí từ cấp III trở lên hoặc có diện tích từ 10 ha trở lên; các công trình văn hóa tập trung đông người khác); khu du lịch có diện tích từ 10 ha trở lên
1.2.4.1Không có tầng hầm0,8M
1.2.4.2Có 1 tới 2 tầng hầm1,2M
1.2.4.3Có trên 2 tầng hầm1,5M
1.2.5Công trình thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp từ cấp III trở lên (Công trình đa năng, khách sạn; trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội, sự nghiệp và doanh nghiệp; Trung tâm thương mại, siêu thị từ cấp III trở lên hoặc có diện tích sàn từ 10.000 m2 trở lên; Cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải khát và công trình tương tự khác); Nhà phục vụ thông tin liên lạc( bưu điện, bưu cục) từ cấp II trở lên; Chợ hạng 1, hạng 2 trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn
1.2.5.1Không có tầng hầm1,1M
1.2.5.2Có 1 tới 2 tầng hầm1,4M
1.2.5.3Có trên 2 tầng hầm1,7M
1.2.6Cáp treo vận chuyển người; cáp treo có chiều dài từ 500 m trở lên4,0N
1.2.7Nhà ga
1.2.7.1Nhà ga hàng không2,0M
1.2.7.2Nhà ga đường thủy, nhà ga đường sắt, bến xe ô tô từ cấp III trở lên; bến xe khách, nhà ga đường sắt có diện tích sử dụng đất từ 5 ha trở lên2,0M
2CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
2.1Công trình sản xuất vật liệu xây dựng
2.1.1Cơ sở sản xuất xi măng; sản xuất clinke công suất từ 100.000 tấn clinke/năm trở lên; Cơ sở sản xuất gạch, ngói, tấm lợp fibro xi măng có công suất từ 100 triệu viên gạch, ngói quy chuẩn/năm trở lên hoặc 500.000 m2 tấm lợp fibro xi măng/năm trở lên; cơ sở sản xuất gạch ốp lát các loại có công suất từ 500.000 m2/năm trở lên; cơ sở sản xuất nguyên vật liệu xây dựng khác có công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; cơ sở sản xuất bê tông nhựa nóng, bê tông thương phẩm và các loại có công suất từ 100 tấn sản phẩm/ngày trở lên2,6M
2.1.2Các loại mỏ khai thác vật liệu xây dựng cấp III trở lên2,6M
2.1.3Các công trình sản xuất vật liệu xây dựng từ cấp III trở lên khác2,4M
2.2Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo
2.2.1Cơ sở cán, kéo kim loại có công suất từ 2.000 tấn sản phẩm/năm trở lên1,9M
2.2.2Nhà máy luyện kim có sử dụng nguyên liệu là phế liệu hoặc có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với dự án sử dụng nguyên liệu khác2,1M
2.2.3Cơ sở sản xuất, sửa chữa, công-ten-nơ, rơ moóc có năng lực sản xuất từ 500 công-ten-nơ, rơ moóc/năm trở lên hoặc có năng lực sửa chữa từ 2.500 công-ten-nơ, rơ móc/năm trở lên2,1M
2.2.4Cơ sở đóng mới, sửa chữa, lắp ráp đầu máy, toa xe; cơ sở sản xuất, sửa chữa, lắp ráp xe máy, ô tô có công suất từ 5.000 xe máy/năm trở lên hoặc có công suất từ 500 ô tô/năm trở lên1,9M
2.2.5Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy cho tàu có trọng tải từ 1.000 DWT trở lên2,1N
2.2.6Cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị công cụ có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên1,9M
2.2.7Cơ sở mạ, phun phủ và đánh bóng kim loại có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên1,9M
2.2.8Cơ sở sản xuất nhôm, thép định hình có công suất từ 2.000 tấn sản phẩm/năm trở lên2,3N
2.2.9Nhà máy luyện kim và cơ khí chế tạo từ cấp III trở lên khác2,3N
2.3Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (lộ thiên)
2.3.1Công trình khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng hóa chất chất độc hại, vật liệu nổ công nghiệp) có khối lượng mỏ (khoáng sản, đất đá thải) từ 50.000 m³ nguyên khai/năm trở lên hoặc có tổng khối lượng mỏ (khoáng sản, đất đá thải) từ 1.000.000 m³ nguyên khối trở lên2,3N
2.3.2Công trình khai thác cát, sỏi quy mô từ 50.000 m³ vật liệu nguyên khai/năm trở lên; công trình khai thác vật liệu san lấp mặt bằng quy mô từ 100.000 m³ vật liệu nguyên khai/năm trở lên2,3N
2.3.3chế biến khoáng sản rắn không sử dụng hóa chất độc hại có công suất từ 50.000 m³ sản phẩm/năm trở lên hoặc có tổng lượng đất đá thải ra từ 500.000 m³/năm trở lên2,3N
2.3.4Công trình khai thác nước cấp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt có công suất khai thác từ 3.000 m³ nước/ngày đêm trở lên đối với nước dưới đất hoặc có công suất khai thác từ 50.000 m³ nước/ngày đêm trở lên đối với nước mặt2,5N
2.3.5Công trình khai thác nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên (dưới đất hoặc lộ ra trên mặt đất) có công suất khai thác từ 200 m³ nước/ngày đêm trở lên đối với nước sử dụng để đóng chai hoặc có công suất khai thác từ 500 m³ nước/ngày đêm trở lên đối với nước sử dụng cho mục đích khác2,5N
2.3.6Các công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản từ cấp III trở lên khác4,0N
2.4Công trình dầu khí
2.4.1Nhà máy lọc dầu, chế biến khí từ cấp III trở lên; nhà máy lọc hóa dầu (trừ các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn), sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên; tuyến đường ống dẫn dầu, khí có chiều dài từ 20 km trở lên; xây dựng tuyến đường ống dẫn dầu, khí; khu trung chuyển dầu, khí5,0M
2.4.2Kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu có dung tích chứa từ 200 m³ trở lên3,0M
2.5Công trình năng lượng
2.5.1Nhà máy nhiệt điện từ cấp III trở lên3,0N
2.5.2Nhà máy phong điện (trang trại gió) từ cấp III trở lên hoặc có diện tích từ 100 ha trở lên3,0N
2.5.3Nhà máy quang điện (trang trại điện mặt trời) từ cấp III trở lên hoặc có diện tích từ 100 ha trở lên2,6N
2.5.4Nhà máy thủy điện từ cấp III trở lên hoặc có dung tích hồ chứa từ 100.000 m³ nước trở lên hoặc công suất từ 10 MW trở lên7,5M
2.5.5Tuyến đường dây tải điện 110 kV trở lên; trạm điện công suất 500 kV2,5M
2.5.6Nhà máy sản xuất, gia công các thiết bị điện tử, linh kiện điện, điện tử công suất từ 500.000 sản phẩm/năm trở lên; thiết bị điện có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên1,5M
2.5.7Các công trình năng lương khác từ cấp III trở lên2,0M
2.6Công trình hóa chất
2.6.1Công trình sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
2.6.1.1Nhà máy sản xuất phân hóa học có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên1,5M
2.6.1.2Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật từ 500 tấn trở lên, phân bón từ 5.000 tấn trở lên1,5M
2.6.1.3Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật1,2N
2.6.1.4Cơ sở sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật có công suất từ 300 tấn sản phẩm/năm trở lên1,2N
2.6.1.5Cơ sở sản xuất phân hữu cơ, phân vi sinh có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên1,2N
2.6.2Công trình hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo
2.6.2.1Cơ sở sản xuất dược phẩm; cơ sở sản xuất thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược) có công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm2,0N
2.6.2.2Cơ sở sản xuất hóa mỹ phẩm có công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm trở lên2,0N
2.6.2.3Cơ sở sản xuất hóa chất, chất dẻo, các sản phẩm từ chất dẻo, sơn có công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên2,0N
2.6.2.4Cơ sở sản xuất các sản phẩm nhựa, hạt nhựa có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên2,0N
2.6.2.5Cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên2,0N
2.6.2.6Cơ sở sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ3,0N
2.6.2.7Cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp; kho chứa thuốc nổ cố định từ 5 tấn trở lên; kho chứa hóa chất từ 500 tấn trở lên3,0N
2.6.2.8Vùng sản xuất muối từ nước biển có diện tích từ 100 ha trở lên1,5N
2.6.3Các công trình hóa chất từ cấp III trở lên khác2,0N
2.7Công trình công nghiệp nhẹ
2.7.1Công trình sản xuất, chế biến thực phẩm
2.7.1.1Cơ sở sơ chế, chế biến lương thực, thực phẩm có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên1,8M
2.7.1.2Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung có công suất từ 200 gia súc/ngày trở lên; 3.000 gia cầm/ngày trở lên1,8M
2.7.1.3Cơ sở chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản có công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên1,8M
2.7.1.4Cơ sở sản xuất đường có công suất từ 10.000 tấn đường/năm trở lên1,8M
2.7.1.5Cơ sở sản xuất cồn, rượu có công suất từ 500.000 lít sản phẩm/năm trở lên1,8M
2.7.1.6Cơ sở sản xuất bia, nước giải khát có công suất từ 10.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên1,8M
2.7.1.7Cơ sở sản xuất bột ngọt có công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên1,8M
2.7.1.8Cơ sở sản xuất, chế biến sữa có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên1,8M
2.7.1.9Cơ sở sản xuất, chế biến dầu ăn có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên1,8M
2.7.1.10Cơ sở sản xuất bánh, kẹo có công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên1,8M
2.7.1.11Cơ sở sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai có công suất từ 2.000 m³ nước/năm trở lên1,8M
2.7.2Công trình chế biến nông sản
2.7.2.1Cơ sở sản xuất thuốc lá điếu, cơ sở chế biến nguyên liệu thuốc lá có công suất từ 100.000.000 điếu/năm trở lên hoặc có công suất từ 1.000 tấn nguyên liệu/năm trở lên1,5M
2.7.2.2Cơ sở sản xuất, chế biến nông, sản, tinh bột các loại có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ sản xuất, chế biến khô hoặc có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ sản xuất, chế biến ướt1,5M
2.7.2.3Cơ sở chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu Công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ chế biến khô hoặc có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ chế biến ướt1,5M
2.7.3Công trình chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ
2.7.3.1Cơ sở chế biến gỗ, dăm gỗ từ gỗ tự nhiên có công suất từ 3.000 m³ sản phẩm/năm trở lên2,0M
2.7.3.2Cơ sở sản xuất ván ép có công suất từ 100.000 m2/năm trở lên2,0M
2.7.3.3Cơ sở sản xuất đồ gỗ có tổng diện tích kho, bãi, nhà xưởng từ 10.000 m2 trở lên2,0M
2.7.3.4Nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước có công suất từ 1.000.000 sản phẩm/năm trở lên1,5M
2.7.3.5Nhà máy sản xuất đồ gốm sứ, thủy tinh có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm hoặc 10.000 sản phẩm/năm trở lên1,2M
2.7.4Công trình sản xuất giấy và văn phòng phẩm
2.7.4.1Cơ sở sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô có công suất từ 300 tấn sản phẩm/năm trở lên2,0M
2.7.4.2Cơ sở sản xuất giấy, bao bì cát tông từ bột giấy hoặc phế liệu có công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên2,0M
2.7.4.3Cơ sở sản xuất văn phòng phẩm có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên2,0M
2.7.5Công trình về dệt nhuộm và may mặc
2.7.5.1Cơ sở nhuộm, dệt có nhuộm1,5M
2.7.5.2Cơ sở dệt không nhuộm có công suất từ 10.000.000 m2 vải/năm trở lên1,2M
2.7.5.3Cơ sở sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may có công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên nếu có công đoạn giặt tẩy hoặc có Công suất từ 2.000.000 sản phẩm/năm trở lên nếu không có công đoạn giặt tẩy1,2M
2.7.5.4Cơ sở giặt là công nghiệp công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên1,2M
2.7.5.5Cơ sở sản xuất sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên1,2M
2.7.6Cơ sở chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi
2.7.6.1Cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên1,0M
2.7.6.2Cơ sở nuôi trồng thủy sản có diện tích mặt nước từ 10 ha trở lên, riêng các dự án nuôi quảng canh từ 50 ha trở lên4,0M
2.7.6.3Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm có quy mô chuồng trại từ 1.000 m2 trở lên; cơ sở chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã tập trung có quy mô chuồng trại từ 500 m2 trở lên1,0M
2.7.7Công trình công nghiệp nhẹ khác
2.7.7.1Cơ sở chế biến cao su, mủ cao su có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên1,5M
2.7.7.2Cơ sở sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su y tế có công suất từ 100.000 sản phẩm/năm trở lên1,5M
2.7.7.3Cơ sở sản xuất giầy dép có công suất từ 1.000.000 đôi/năm trở lên1,5M
2.7.7.4Cơ sở sản xuất săm lốp cao su các loại (riêng cơ sở sản xuất săm lốp cao su ô tô, máy kéo có công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên; cơ sở sản xuất săm lốp cao su xe đạp, xe máy có công suất từ 100.000 sản phẩm/năm trở lên)1,8M
2.7.7.5Dự án xây dựng cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in khác có công suất từ 500 tấn mực in và từ 1.000 sản phẩm/năm trở lên đối với các vật liệu ngành in khác1,8M
2.7.7.6Cơ sở sản xuất ắc quy, pin có công suất từ 50.000 KWh/năm trở lên hoặc từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên2,5M
2.7.7.7Cơ sở thuộc da1,8M
2.7.7.8Cơ sở sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp có công suất từ 3.000 tấn sản phẩm/năm trở lên2,5M
2.7.7.9Cơ sở phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu3,0M
3CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
3.1Cấp nước
3.1.1Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch3,0N
3.1.2Trạm bơm nước thô hoặc nước sạch hoặc tăng áp (gồm cả trạm bơm và bể chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa)2,0N
3.2Thoát nước
3.2.1Hồ điều hòa5,0N
3.2.2Trạm bơm nước mưa (gồm cả trạm bơm và bể chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa)3,0N
3.2.3Công trình xử lý nước thải3,0N
3.24Trạm bơm nước thải (gồm cả trạm bơm và bể chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa)3,0N
3.2.5Công trình xử lý bùn4,0N
3.2.6Xây dựng mới hoặc cải tạo hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư có chiều dài công trình từ 10 km trở lên2,5N
3.3Xử lý, tái chế chất thải
3.3.1Cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường từ cấp II trở lên2,5N
3.3.2Cơ sở tái chế, xử lý chất thải nguy hại; cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn nguy hại có công suất từ 10 tấn/ngày trở lên2,5N
3.3.3Hệ thống xử lý nước thải đô thị tập trung hoặc nước thải công nghiệp tập trung2,5N
3.3.4Các cơ sở xử lý, tái chế chất thải từ cấp II trở lên khác3,0N
3.4Công trình thông tin, truyền thông
3.4.1Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình, cột BTS từ cấp III trở lên2,5N
3.4.2Đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông từ cấp II trở lên3,0N
3.5Bãi đỗ xe ô tô, xe máy
3.5.1Bãi đỗ xe ngầm từ cấp II trở lên4,5N
3.5.2Bãi đỗ xe nổi từ cấp II trở lên1,2N
3.6Công cáp; hào và tuy nen kỹ thuật từ cấp II trở lên1,5N
3.7Công trình hạ tầng kỹ thuật khác
3.7.1Kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, các khu dân cư có diện tích từ 5 ha trở lên1,5N
3.7.2Hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu thương mại, làng nghề và các khu sản xuất kinh doanh tập trung khác1,5N
4CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
4.1Đường bộ
4.1.1Đường ô tô cao tốc4,0N
4.1.2Đường ô tô, đường trong đô thị từ cấp I trở lên2,5N
4.1.3Đường cấp IV miền núi từ 50km trở lên4,0N
4.2Đường sắt
4.2.1Đường sắt bộ1,5N
4.2.2Đường sắt trên cao3,0N
4.2.3Đường sắt qua hầm3,5N
4.3Cầu
4.3.1Cầu đường bộ từ cấp III trở lên, cầu đường bộ có chiều dài từ 500m trở lên (không kể đường dẫn)6,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1‰ phí bảo hiểm)N
4.3.2Cầu bộ hành từ cấp III trở lên2,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1‰ phí bảo hiểm)N
4.3.3Cầu đường sắt từ cấp III trở lên, cầu đường sắt có chiều dài từ 500m trở lên (không kể đường dẫn)6,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1‰ phí bảo hiểm)N
4.3.4Cầu phao từ cấp III trở lên6,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1‰ phí bảo hiểm)N
4.4Công trình giao thông ngầm; Hầm (Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ từ cấp III trở lên; Hầm tàu điện ngầm Metro)
4.4.1Qua nước12,0N
4.4.2Qua đất10,0N
4.5Công trình đường thủy nội địa
4.5.1Cảng, bến thủy nội địa7,0N
4.5.2Cảng sông tiếp nhận tàu trọng tải từ 1.000 DWT trở lên8,0N
4.5.3Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tàu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chỉnh trị) từ cấp III trở lên8,0N
4.6Công trình hàng hải
4.6.1Cảng biển tiếp nhận tàu trọng tải từ 1.000 DWT trở lên10,0N
4.6.2Khu neo đậu tránh trú bão tiếp nhận tàu trọng tải từ 1.000 DWT trở lên10,0N
4.6.3Công trình hàng hải từ cấp II trở lên khác10,0N
4.7Công trình hàng không
4.7.1Cảng hàng không, sân bay (đường cất, hạ cánh, nhà ga hàng hóa có công suất từ 200.000 tấn hàng hóa/năm trở lên, nhà ga hành khách)3,0N
4.7.2Các công trình khác thuộc khu bay (bao gồm cả các công trình bảo đảm hoạt động bay)3,0
N
5CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
5.1Công trình thủy lợi
5.1.1Công trình cấp nước từ cấp II trở lên; công trình tưới, tiêu thoát nước, cấp nước cho diện tích từ 500 ha trở lên phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp5,0N
5.1.2Hồ chứa nước từ cấp III trở lên hoặc có dung tích hồ chứa từ 100.000 m³ nước trở lên8,0N
5.1.3Tường chắn từ cấp III trở lên4,0N
5.1.4Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác10,0N
5.2Công trình đê điều; Kè bờ sông, bờ biển có chiều dài từ 1.000 m trở lên10,0N
6CÔNG TRÌNH KHÁC
6.1Nghĩa trang có diện tích từ 20 ha trở lên, cơ sở hỏa táng1,0N
6.2Công trình xây dựng có lấn biển có chiều dài đường bao ven biển từ 1.000 m trở lên hoặc diện tích lấn biển từ 5 ha trở lên12,0N

Ghi chú:

M, N là các ký hiệu về loại mức khấu trừ quy định tại tiết c điểm này.

b) Phụ phí bảo hiểm:

Căn cứ vào vị trí cụ thể của công trình và các yếu tố để đánh giá mức độ rủi ro của công trình, doanh nghiệp bảo hiểm tính thêm phụ phí bảo hiểm như sau:

STT
Khu vực (tỉnh/thành phố)
Rủi ro lũ lụt, bão (‰ theo giá trị công trình xây dựng hoặc giá trị hạng mục công trình, loại thiết bị lắp đặt vào công trình)Rủi ro động đất, lún sụt (‰ theo giá trị công trình xây dựng hoặc giá trị hạng mục công trình, loại thiết bị lắp đặt vào công trình)
1Hà Nội0,30,1
2Thành phố Hồ Chí Minh0,30,1
3Hải Phòng0,20,0
4Cao Bằng0,10,1
5Hà Giang0,20,2
6Tuyên Quang0,10,2
7Lạng Sơn0,10,2
8Lai Châu0,10,2
9Điện Biên0,10,2
10Lào Cai0,10,2
11Yên Bái0,10,2
12Thái Nguyên0,10,2
13Bắc Kạn0,10,2
14Sơn La0,10,2
15Vĩnh Phúc0,20,2
16Phú Thọ0,20,1
17Bắc Giang0,20,1
18Bắc Ninh0,20,1
19Quảng Ninh0,20,1
20Hòa Bình0,10,1
21Hải Dương0,20,1
22Hưng Yên0,20,1
23Thái Bình0,20,1
24Hà Nam0,30,1
25Nam Định0,30,1
26Ninh Bình0,20,1
27Thanh Hóa0,30,1
28Nghệ An0,30,2
29Hà Tĩnh0,30,2
30Quảng Bình0,30,2
31Quảng Trị0,30,2
32Thừa Thiên Huế0,30,2
33Quảng Nam0,30,2
34Đà Nẵng0,30,2
35Quảng Ngãi0,30,2
36Bình Định0,30,1
37Phú Yên0,30,1
38Khánh Hòa0,30,1
39Ninh Thuận0,30,1
40Bình Thuận0,30,1
41Gia Lai0,10,1
42Kon Tum0,10,1
43Đắk Lắk0,10,1
44Đắk Nông0,10,1
45Lâm Đồng0,10,1
46Bình Dương0,10,1
47Bình Phước0,10,1
48Tây Ninh0,10,1
49Đồng Nai0,10,1
50Long An0,20,1
51Đồng Tháp0,20,1
52An Giang0,20,1
53Tiền Giang0,20,1
54Bến Tre0,30,1
55Vĩnh Long0,20,1
56Trà Vinh0,20,1
57Cần Thơ0,20,1
58Sóc Trăng0,20,1
59Kiên Giang0,20,1
60Hậu Giang0,20,1
61Bạc Liêu0,20,1
62Cà Mau0,20,1
63Bà Rịa Vũng Tàu0,30,1

c) Mức khấu trừ:

Mức khấu trừ bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng áp dụng theo bảng sau hoặc bằng 5% giá trị tổn thất, tùy theo số nào lớn hơn:

Đơn vị: triệu đồng

Giá trị

bảo hiểm

Mức khấu trừ loại "M"

Mức khấu trừ loại "N"

Đối với rủi ro thiên tai

Đối với rủi ro khác

Đối với rủi ro thiên tai

Đối với rủi  ro khác

Tới 10.000

       20.000

       100.000

       600.000

       700.000

100

150

200

300

500

20

30

60

80

100

150

200

300

500

700

40

40

80

150

200

2. Đối với công trình được bảo hiểm có giá trị từ bảy trăm (700) tỷ đồng trở lên hoặc các công trình chưa được đề cập tại điểm 1 khoản I Phụ lục này

Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải được xếp hạng tối thiểu "BBB" theo Standard & Poor's, "B++" theo A.M.Best hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác trong năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.

II. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM CÓ BAO GỒM CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT VÀ CHI PHÍ THỰC HIỆN PHẦN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT CHIẾM TỪ 50% TRỞ LÊN TỔNG GIÁ TRỊ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM

1. Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới bảy trăm (700) tỷ đồng

a) Biểu phí bảo hiểm:

Mã hiệuHạng mục công trình, loại thiết bị lắp đặt vào công trìnhPhí bảo hiểm (‰ theo giá trị hạng mục công trình, loại thiết bị lắp đặt vào công trình)Mức khấu trừ (loại)
1CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
1.1Nhà ở; Công trình giáo dục; Công trình y tế; Cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế khác; Công trình thể thao; Công trình văn hóa; Khu du lịch; Công trình thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp; Nhà phục vụ thông tin liên lạc (bưu điện, bưu cục); Chợ hạng 1, hạng 2 trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn; Nhà ga
1.1.1Lắp đặt nói chung1,9M
1.1.2Thiết bị sưởi1,7M
1.1.3Thiết bị điều hoà không khí2,0M
1.1.4Thang máy nâng và thang máy cuốn1,9M
1.1.5Thiết bị bếp2,3M
1.1.6Thiết bị y tế2,0M
1.1.7Thiết bị khử trùng2,0M
1.1.8Thiết bị làm lạnh1,7M
1.1.9Thiết bị ánh sáng1,7M
1.1.10Rạp chiếu phim, phòng quay truyền hình, quay phim1,9M
1.1.11Cáp treo4,0N
2CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
2.1Công trình sản xuất vật liệu xây dựng
2.1.1Ngành vật liệu xây dựng nói chung2,3N
2.1.2Nhà máy xi-măng2,6N
2.1.3Nhà máy bê tông2,3N
2.1.4Nhà máy gạch2,6N
2.1.5Nhà máy clinke2,4N
2.1.6Nhà máy ngói, tấm lợp fibro xi măng3,0N
2.1.7Nhà máy gạch ốp lát2,7N
2.2Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo
2.2.1Sắt và thép
2.2.1.1Nhà máy luyện kim3,2N
2.2.1.2Nhà máy luyện gang (sản xuất gang thỏi)3,4N
2.2.1.3Nhà máy sản xuất phôi thép3,4N
2.2.1.4Nhà máy cán thép nói chung3,1N
2.2.1.5Nhà máy cán thép - cán nóng3,2N
2.2.1.6Nhà máy cán thép - cán nguội (Thép tấm cỡ mỏng)3,2N
2.2.1.7Xưởng đúc2,9N
2.2.2Các kim loại không chứa sắt
2.2.2.1Nhà máy luyện kim nói chung3,4N
2.2.2.2Nhà máy luyện nhôm3,2N
2.2.2.3Nhà máy cán nói chung3,1N
2.2.2.4Nhà máy cán nóng3,1N
2.2.2.5Nhà máy cán nguội2,9N
2.2.2.6Xưởng đúc2,9N
2.2.3Công nghiệp sản xuất kim loại khác3,4N
2.3Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản
2.3.1Thiết bị khai thác mỏ lộ thiên3,5N
2.3.2Thiết bị khai thác than lộ thiên3,2N
2.3.3Thiết bị khai thác quặng lộ thiên3,2N
2.3.4Thiết bị nạo vét hạng nặng trong khai thác mỏ lộ thiên2,8N
2.3.5Thiết bị chế biến quặng kim loại3,0N
2.3.6Thiết bị khác3,2N
2.4Công trình dầu khí
2.4.1Nhà máy lọc dầu, chế biến khí; nhà máy lọc hóa dầu (trừ các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn), sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí; tuyến đường ống dẫn dầu, khí; khu trung chuyển dầu, khí6,0N
2.4.2Kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu2,3N
2.5Công trình năng lượng
2.5.1Nhà máy nhiệt điện - than đá, dầu, than non (nhiệt độ hơi tới 5400C)
2.5.1.1tới 10 MW một máy4,1N
2.5.1.2tới 50 MW một máy4,2N
2.5.1.3tới 150 MW một máy4,4N
2.5.1.4tới 300 MW một máy5,0N
2.5.2Turbin hơi nước (nhiệt độ hơi tới 5400C)
2.5.2.1tới 50 MW3,7N
2.5.2.2tới 150 MW5,6N
2.5.2.3tới 300 MW6,0N
2.5.3Máy phát trong nhà máy nhiệt điện
2.5.3.1tới 180 MVA4,1N
2.5.3.2tới 400 MVA5,0N
2.5.4Nồi hơi bao gồm cả phụ kiện thông thường2,6N
2.5.5Nồi hơi dạng ống (nhiệt độ hơi tới 5400C)
2.5.5.1tới 50 tấn/giờ2,4N
2.5.5.2tới 200 tấn/giờ2,6N
2.5.5.3tới 1000 tấn/giờ2,9N
2.5.6Các loại nồi hơi khác
2.5.6.1tới 75 tấn/giờ3,1N
2.5.6.2tới 150 tấn/giờ3,9N
2.5.7Nồi hơi cấp nhiệt2,4N
2.5.8Ống dẫn hơi2,2M
2.5.9Nhà máy điện Diezen
2.5.9.1tới 5000 KW/máy3,6M
2.5.9.2tới 10000 KW/máy3,8N
2.5.10Máy phát trong nhà máy điện Diezen tới 12 MVA3,8N
2.5.11Động cơ Diezen trong nhà máy điện Diezen tới 5000 KW
2.5.11.1- Lắp đặt2,8N
2.5.11.2- Tháo dỡ3,9N
2.5.12Trạm phân phối điện
2.5.12.1Tới 100 KV2,6N
2.5.12.2Trên 100 KV3,0N
2.5.13Máy biến thế
2.5.13.1Tới 10 MVA3,1N
2.5.13.2Tới 50 MVA3,5N
2.5.13.3Tới 100 MVA4,0N
2.5.13.4Tới 250 MVA4,4N
2.5.13.5Tới 400 MVA4,8N
2.5.14Nhà máy điện dùng tua-bin khí công nghiệp
2.5.14.1Tới 40 MW/máy4,9N
2.5.14.2Tới 60 MW/máy5,3N
2.5.15Cải tạo và xây dựng mới lưới điện3,2N
2.5.16Sản xuất, gia công các thiết bị điện tử, linh kiện điện, điện tử; thiết bị điện3,5N
2.5.17Nhà máy phong điện, thủy điện, quang điện4,5N
2.6Công trình hóa chất
2.6.1Công trình sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
2.6.1.1Nhà máy sản xuất phân bón – loại thông thường2,5N
2.6.1.2Nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật2,0N
2.6.2Công trình hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo
2.6.2.1Nhà máy chế biến vật dụng bằng chất dẻo2,7N
2.6.2.2Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm, dược phẩm2,5N
2.6.2.3Nhà máy sản xuất sơn2,5N
2.6.2.4Nhà máy sản xuất thuốc thú y2,5N
2.6.2.5Nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa, hạt nhựa2,7N
2.6.2.6Nhà máy sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia2,5N
2.6.2.7Nhà máy sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ4,5N
2.6.2.8Nhà máy thuốc nổ công nghiệp; kho chứa thuốc nổ, kho chứa hóa chất4,5N
2.6.2.9Cơ sở sản xuất muối từ nước biển4,0N
2.6.3Công nghiệp hoá chất khác2,7N
2.7Công trình công nghiệp nhẹ
2.7.1Công trình sản xuất, chế biến thực phẩm
2.7.1.1Nhà máy sản xuất lương thực, thực phẩm1,7M
2.7.1.2Nhà máy giết mổ gia súc, gia cầm1,5M
2.7.1.3Nhà máy chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản1,9M
2.7.1.4Nhà máy sản xuất đường2,9M
2.7.1.5Nhà máy sản xuất cồn, rượu1,9M
2.7.1.6Nhà máy sản xuất bia1,8M
2.7.1.7Nhà máy sản xuất nước giải khát1,8M
2.7.1.8Nhà máy sản xuất bột ngọt1,8M
2.7.1.9Nhà máy sản xuất, chế biến sữa1,7M
2.7.1.10Thiết bị sản xuất dầu ăn1,8M
2.7.1.11Nhà máy sản xuất bánh, kẹo1,8M
2.7.1.12Nhà máy sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai1,8M
2.7.1.13Công nghiệp thực phẩm và chế biến thức ăn gia súc khác1,8M
2.7.2Công trình chế biến nông sản
2.7.2.1Nhà máy sản xuất thuốc lá điếu, chế biến nguyên liệu thuốc lá2,2M
2.7.2.2Nhà máy sản xuất, chế biến nông sản, tinh bột1,8M
2.7.2.3Nhà máy chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu1,8M
2.7.3Công trình chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ
2.7.3.1Công nghiệp chế biến gỗ nói chung3,2M
2.7.3.2Nhà máy sản xuất gỗ dán3,2M
2.7.3.3Nhà máy sản xuất ván ép3,2M
2.7.3.4Nhà máy sản xuất đồ dùng gia đình3,0M
2.7.3.5Nhà máy cưa3,1M
2.7.3.6Nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước3,2M
2.7.3.7Nhà máy sản xuất gốm, sứ3,6N
2.7.3.8Nhà máy sản xuất thủy tinh3,2M
2.7.4Công trình sản xuất giấy và văn phòng phẩm
2.7.4.1Công nghiệp giấy và bao bì nói chung3,8N
2.7.4.2Nhà máy sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô3,8N
2.7.4.3Thiết bị chế biến bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô3,4N
2.7.4.4Nhà máy sản xuất giấy và bao bì3,8N
2.7.4.5Nhà máy gia công giấy và bao bì3,4N
2.7.4.6Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm3,8N
2.7.5Công trình về dệt nhuộm và may mặc
2.7.5.1Công nghiệp dệt nói chung2,3M
2.7.5.2Nhà máy sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo2,0M
2.7.5.3Nhà máy dệt không nhuộm2,3M
2.7.5.4Thiết bị giặt là công nghiệp2,1M
2.7.5.5Thiết bị nhuộm, tẩy2,2M
2.7.5.6Thiết bị sấy khô2,3M
2.7.5.7Nhà máy dệt có nhuộm2,3M
2.7.5.8Nhà máy sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may2,3M
2.7.6Cơ sở chăn nuối và chế biến thức ăn chăn nuôi
2.7.6.1Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi nói chung1,8M
2.7.6.2Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi1,7M
2.7.6.3Cơ sở chăn nuôi gia súc2,0M
2.7.6.4Cơ sở chăn nuôi gia cầm2,0M
2.7.6.5Cơ sở chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã2,3M
2.7.6.6Cơ sở nuôi trồng thủy sản2,7M
2.7.6.7Cơ sở nuôi quảng canh2,6M
2.7.7Công trình công nghiệp nhẹ khác
2.7.7.1Nhà máy chế biến cao su, mủ cao su, nhà máy sản xuất săm lốp cao su3,0N
2.7.7.2Nhà máy sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su y tế3,0N
2.7.7.3Nhà máy sản xuất giầy dép3,0N
2.7.7.4Cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in2,2M
2.7.7.5Nhà máy sản xuất ắc quy, pin3,0N
2.7.7.6Cơ sở thuộc da2,2M
2.7.7.7Nhà máy sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp3,0N
2.7.8Cơ sở phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu2,6N
3CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
3.1Cấp nước
3.1.1Xử lý cấp nước nói chung2,7M
3.1.2Nhà máy nước2,5M
3.1.3Công trình xử lý nước sạch2,4M
3.1.4Hệ thống phân phối nước2,7M
3.1.5Trạm bơm nước thô hoặc nước sạch hoặc tăng áp2,7M
3.2Thoát nước
3.2.1Hồ điều hòa6,5N
3.2.2Trạm bơm nước mưa2,7M
3.2.3Công trình xử lý nước thải2,4M
3.2.4Trạm bơm nước thải2,7M
3.2.5Công trình xử lý bùn2,7M
3.2.6Xử lý thoát nước nói chung2,7M
3.2.7Hệ thống thoát nước2,5M
3.2.8Hệ thống chứa nước2,5M
3.2.9Cải tạo hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư2,5M
3.3Xử lý, tái chế chất thải
3.3.1Cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường3,0N
3.3.2Cơ sở tái chế, xử lý chất thải nguy hại; cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn nguy hại3,3N
3.3.3Hệ thống xử lý nước thải đô thị tập trung hoặc nước thải công nghiệp tập trung3,0N
3.3.4Các cơ sở xử lý, tái chế chất thải3,0N
3.4Công trình thông tin, truyền thông
3.4.1Hệ thống thông tin nói chung1,9M
3.4.2Tổng đài điện thoại1,5M
3.4.3Cáp thông tin (bao gồm công việc đào đất)2,3M
3.4.4Cáp thông tin (loại trừ công việc đào đất)1,9M
3.4.5Thiết bị Radio và TV1,9M
3.4.6Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình, cột BTS2,0M
3.5Bãi đỗ xe ô tô, xe máy
3.5.1Bãi đỗ xe ngầm2,5N
3.5.2Bãi đỗ xe nổi1,5N
3.6Công cáp; hào và tuy nen kỹ thuật3,5N
3.7Công trình hạ tầng kỹ thuật khác
3.7.1Kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, các khu dân cư2,6N
3.7.2Hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu thương mại, làng nghề và các khu sản xuất kinh doanh tập trung khác2,6N
4CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
4.1Đường bộ
4.1.1Băng chuyền1,8M
4.1.2Băng tải (trừ trong công nghiệp mỏ)1,8M
4.1.3Đường xe cáp5,2N
4.1.4Đường xe điện2,0N
4.2Đường sắt
4.2.1Hệ thống xe lửa một đường ray (treo trên cao)3,0N
4.2.2Lắp ráp toa xe và đầu máy của hệ thống xe lửa một đường ray (treo trên cao)2,3N
4.2.3Xây dựng hệ thống xe lửa một đường ray (treo trên cao)3,0N
4.2.4Hệ thống xe lửa 2 đường ray (trừ đường tàu điện 0140 và đường tàu điện ngầm 0150)2,7M
4.2.5Lắp đặt toa xe và đầu máy của hệ thống xe lửa 2 đường ray2,3M
4.2.6Xây dựng đường xe lửa 2 đường ray2,8M
4.2.7Đường sắt bánh răng3,0N
4.3Cầu
4.3.1Cầu đường bộ4,0N
4.3.2Cầu bộ hành4,0N
4.3.3Cầu đường sắt4,5N
4.3.4Cầu phao6,7N
4.4Công trình giao thông ngầm; Hầm (Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ)
4.4.1Đường tàu điện ngầm Metro4,5N
4.4.2Hầm qua nước8,4N
4.4.3Hầm qua đất8,0N
4.5Công trình đường thủy nội địa
4.5.1Cảng, bến thủy nội địa7,5N
4.5.2Cảng sông tiếp nhận tàu7,5N
4.5.3Đường thủy7,5N
4.6Công trình hàng hải
4.6.1Cảng biển tiếp nhận tàu7,5N
4.6.2Khu neo đậu tránh trú bão tiếp nhận tàu7,5N
4.6.3Công trình hàng hải khác7,5N
4.7Công trình hàng không
4.7.1Lắp đặt các thiết bị, máy móc ở sân bay2,8N
4.7.2Lắp ráp máy bay3,0N
4.7.3Cảng hàng không, sân bay (đường cất, hạ cánh, nhà ga hàng hóa, nhà ga hành khách)2,0N
4.7.4Các công trình khác thuộc khu bay2,0N
5CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
5.1Công trình thủy lợi
5.1.1Công trình cấp nước; công trình tưới, tiêu thoát nước, cấp nước6,5N
5.1.2Hồ chứa nước6,5N
5.1.3Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác6,5N
5.2Công trình đê điều; Kè bờ sông, bờ biển10,0N
6CÔNG TRÌNH KHÁC
6.1Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng2,0N
6.2Công trình xây dựng có lấn biển10,0N

Ghi chú:

M, N là các ký hiệu quy định về loại mức khấu trừ quy định tại tiết c điểm 1 khoản I Phụ lục này.

b) Phụ phí bảo hiểm:

Phụ phí bảo hiểm đối với công trình quy định tại điểm 1 khoản II Phụ lục này áp dụng theo quy định tại tiết b điểm 1 Khoản I Phụ lục này.

c) Mức khấu trừ:

Mức khấu trừ đối với công trình quy định tại điểm 1 khoản II Phụ lục này áp dụng theo quy định tại tiết c điểm 1 khoản I Phụ lục này.

2. Đối với công trình có giá trị từ bảy trăm (700) tỷ đồng trở lên hoặc các công trình chưa được đề cập tại điểm 1 khoản này

Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải được xếp hạng tối thiểu "BBB" theo Standard & Poor's, "B++" theo A.M.Best hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác trong năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.

PHỤ LỤC 8 BIỂU PHÍ BẢO HIỂM, MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)

1. Đối với các công trình xây dựng có giá trị dưới một nghìn (1.000) tỷ đồng và không thuộc các loại công trình xây dựng đê, đập, cảng, bến cảng, cầu cảng, bến tàu, đập chắn sóng và các công trình thủy lợi;các công trình xây dựng sân bay, máy bay, vệ tinh, không gian; các công trình sửa chữa và đóng tàu;các công trình xây dựng năng lượng trên biển và dưới nước; các dự án xe lửa, xe điện, tàu tốc hành và dự án ngầm dưới đất, hầm mỏ:

a) Biểu phí bảo hiểm:

Phí bảo hiểm đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị hợp đồng tư vấn, cụ thể theo bảng sau:

Giá trị hợp đồng tư vấn

___
Giá trị công trình xây dựng
Đến 10 tỷ đồngTrên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồngTrên 20 tỷ đồng đến 40 tỷ đồngTrên 40 tỷ đồng đến 60 tỷ đồngTrên 60 tỷ đồng đến 80 tỷ đồng
Dưới 40 tỷ đồng1,2%1,52%---
Trên 40 tỷ đồng – 60 tỷ đồng0,85%1,12%1,19%--
Trên 60 tỷ đồng – 80 tỷ đồng0,8%1,05%1,16%1,27%-
Trên 80 tỷ đồng – 100 tỷ đồng0,75%0,95%1,07%1,18%1,34%
Trên 100 tỷ đồng – 120 tỷ đồng0,70%0,88%0,99%1,11%1,25%
Trên 120 tỷ đồng – 160 tỷ đồng0,65%0,85%0,94%1,10%1,22%
Trên 160 tỷ đồng – 200 tỷ đồng0,60%0,76%0,85%0,95%1,07%
Trên 200 tỷ đồng – 400 tỷ đồng0,51%0,66%0,76%0,85%0,95%
Trên 400 tỷ đồng – 600 tỷ đồng0,44%0,60%0,66%0,76%0,85%
Trên 600 tỷ đồng –1.000 tỷ đồng0,41%0,57%0,60%0,69%0,82%

b) Mức khấu trừ:

Mức khấu trừ bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng được tính bằng 1% giá trị hợp đồng tư vấn hoặc một trăm (100) triệu đồng, tùy theo số nào lớn hơn.

2. Đối với các công trình có giá trị từ một nghìn (1.000) tỷ đồng trở lên hoặc giá trị hợp đồng tư vấn trên tám mươi (80) tỷ đồng hoặc các công trình không áp dụng biểu phí bảo hiểm và mức khấu trừ theo quy định tại khoản 1 Phụ lục này:

Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải được xếp hạng tối thiểu "BBB" theo Standard & Poor's, "B++" theo A.M.Best hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác trong năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.

PHỤ LỤC 9 BIỂU PHÍ BẢO HIỂM ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)

1. Biểu phí bảo hiểm năm

Loại nghề nghiệp (*)
Phí bảo hiểm/người
(Tỷ lệ % trên 100 triệu đồng)
Loại 10,6
Loại 20,8
Loại 31,0
Loại 41,2

2. Biểu phí bảo hiểm ngắn hạn

Thời hạn bảo hiểm
Phí bảo hiểm/người
(Tỷ lệ % trên phí bảo hiểm năm)
Đến 3 tháng40
Từ trên 3 tháng đến dưới 6 tháng60
Từ trên 6 tháng đến dưới 9 tháng80
Từ trên 9 tháng đến dưới 12 tháng100

Phân loại nghề nghiệp:

Loại 1: Lao động gián tiếp, làm việc chủ yếu trong văn phòng, bàn giấy hoặc những công việc tương tự ít đi lại khác. Ví dụ: kế toán, nhân viên hành chính.

Loại 2: Nghề nghiệp không phải lao động chân tay nhưng có mức độ rủi ro lớn hơn loại 1, đòi hỏi phải đi lại nhiều hoặc bao gồm cả lao động chân tay nhưng không thường xuyên và lao động chân tay nhẹ. Ví dụ: kỹ sư dân dụng, cán bộ quản lý thường xuyên đến công trường.

Loại 3: Những nghề mà công việc chủ yếu là lao động chân tay và những công việc có mức độ rủi ro cao hơn loại 2. Ví dụ: kỹ sư cơ khí, kỹ sư điện, công nhân làm việc trên công trường.

Loại 4: Những ngành nghề nguy hiểm, dễ xảy ra tai nạn và không được quy định ở ba loại nghề nghiệp trên.

PHỤ LỤC 10 MẪU THÔNG BÁO SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (ĐỐI VỚI BẢO HIỂM CÔNG TRÌNH TRONG THỜI GIAN XÂY DỰNG)/ THÔNG BÁO YÊU CẦU ĐÒI BỒI THƯỜNG CỦA BÊN THỨ BA (ĐỐI VỚI BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG) VÀ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)

  1. Tên doanh nghiệp bảo hiểm nhận thông báo:

  2. Ngày giờ thông báo sự cố (đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng)/ thông báo yêu cầu đòi bồi thường của bên thứ ba (đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng): ……………………………… ……………………………………..……………………………………..………

  3. Nội dung thông báo sự cố (đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng)/ thông báo yêu cầu đòi bồi thường của bên thứ ba (đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng): ……………………………… ……………………………………..……………………………………..………

Tên bên mua bảo hiểm:............. .............................................................

Địa chỉ liên hệ: .........................................................................................

Điện thoại: ...........…................................................................................

Tên người được bảo hiểm:.....................................................................

Điện thoại:......................…......................................................................

Địa chỉ liên hệ:.....................................................................................…

Tên công trình:...................… ................................................................

Giấy chứng nhận/Hợp đồng bảo hiểm số:......................., có hiệu lực từ ....../......./........đến…../....../....................................................................

Ngày, giờ, nơi xảy ra sự cố công trình xây dựng: …..............................

.................................................................…............................................

Cơ quan công an giải quyết vụ việc (nếu có):..........................................

.................................................................................................................

Diễn biến và nguyên nhân vụ việc:...........................................................

......................................................................................................……...

..........................…...................................................................................

Tình hình thiệt hại:

Về tài sản (đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng): .......................

Về tài sản, về người (đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng): ......................................................................................

Người làm chứng (ghi rõ họ và tên, địa chỉ người chứng kiến tai nạn): ..............................................................................................................

Yêu cầu bồi thường và đề xuất của bên mua bảo hiểm: ………….................................................................................................................

Bên mua bảo hiểm cam đoan rằng những kê khai trên đây là đúng sự thực, theo sự hiểu biết của Bên mua bảo hiểm và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung kê khai.

............., ngày ..... tháng ..... năm ........

NGƯỜI KHAI

(Ký, ghi rõ họ và tên)

............., ngày ..... tháng ..... năm ........

BÊN MUA BẢO HIỂM

(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu nếu có)

PHỤ LỤC 11 MẪU THÔNG BÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP VÀ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)

  1. Tên doanh nghiệp bảo hiểm nhận thông báo:

  2. Ngày giờ thông báo tai nạn:……………………………………………

  3. Nội dung thông báo tai nạn:……………………………………………

Tên bên mua bảo hiểm:.................... ...................................................

Địa chỉ liên hệ: ..............................Điện thoại: ...........….......................

Tên người được bảo hiểm: .............................. Điện thoại:..................

Địa chỉ liên hệ: ......................................................................................

Tên công trình:...................… ..............................................................

Giấy chứng nhận/Hợp đồng bảo hiểm số:......................., có hiệu lực từ ....../......./........đến…../....../....................................................................

Ngày, giờ, nơi xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: .................................................................................................................................

Cơ quan công an giải quyết vụ việc (nếu có):.................................................

Diễn biến và nguyên nhân vụ việc: ................................................................

.........................................................……........................................................

Tình hình thiệt hại về người: ..........................................................................

..............…......................................................................................................

Người làm chứng (ghi rõ họ và tên, địa chỉ người chứng kiến tai nạn): .................................................................................................................................

Yêu cầu bồi thường và đề xuất của bên mua bảo hiểm: ……………… …………….............................................................................................................

Bên mua bảo hiểm cam đoan rằng những kê khai trên đây là đúng sự thực, theo sự hiểu biết của Bên mua bảo hiểm và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung kê khai.

............., ngày ..... tháng ..... năm ........

NGƯỜI KHAI

(Ký, ghi rõ họ và tên)

............., ngày ..... tháng ..... năm ........

BÊN MUA BẢO HIỂM

(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu nếu có)

PHỤ LỤC 12 BẢNG TRẢ TIỀN BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)

I. Trường hợp chết hoặc suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên được bồi thường 100 triệu đồng, cụ thể như sau:

  1. Suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên do:

a. Mù hoặc mất hoàn toàn hai mắt

b. Rối loạn tâm thần hoàn toàn không thể chữa được

c. Hỏng hoàn toàn chức năng nhai và nói (câm)

d. Mất hoặc liệt hoàn toàn hai tay (từ vai hoặc khuỷu xuống) hoặc hai chân (từ háng hoặc đầu gối xuống)

đ. Mất cả hai bàn tay hoặc hai bàn chân, hoặc mất một cánh tay và một bàn chân, hoặc một cánh tay và một cẳng chân, hoặc một bàn tay và một cẳng chân, hoặc một bàn tay và một bàn chân.

e. Mất hoàn toàn khả năng lao động và làm việc (toàn bộ bị tê liệt, bị thương dẫn đến tình trạng nằm liệt giường hoặc dẫn đến tàn tật toàn bộ vĩnh viễn).

g. Cắt toàn bộ một bên phổi và một phần phổi bên kia.

  1. Các trường hợp suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa (nếu có) hoặc tổng mức độ suy giảm khả năng lao động theo khoản II dưới đây từ 81% trở lên.

II. Trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 5% đến dưới 81% được bồi thường một trăm (100) triệu đồng nhân với tỷ lệ suy giảm khả năng lao động theo bảng sau:

Mức độ suy giảm khả năng lao độngTỷ lệ suy giảm khả năng lao động
I. CHI TRÊN
1. Mất một cánh tay từ vai xuống (tháo khớp vai)75%
2. Cắt cụt cánh tay từ dưới vai xuống70%
3. Cắt cụt một cánh tay từ khuỷu xuống (tháo khớp khuỷu)65%
4. Mất trọn một bàn tay hay năm ngón của một bàn60%
5. Mất 4 ngón tay trên một bàn40%
6. Mất ngón cái và ngón trỏ35%
7. Mất 3 ngón tay : Ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn30%
8. Mất 1 ngón cái và 2 ngón khác35%
9. Mất 1 ngón cái và 1 ngón khác30%
10. Mất 1 ngón trỏ và 2 ngón khác35%
11. Mất 1 ngón trỏ và 1 ngón giữa30%
12. Mất 1 ngón cái và 1 đốt bàn25%
Mất 1 ngón cái20%
Mất cả đốt ngoài10%
Mất 1/2 đốt ngoài7%
13. Mất 1 ngón trỏ và 1 đốt bàn20%
Mất 1 ngón trỏ18%
Mất 2 đốt 2 và 310%
Mất đốt 38%
14. Mất trọn 1 ngón giữa hoặc ngón đeo nhẫn (cả 1 đốt bàn)18%
Mất 1 ngón giữa hoặc 1 ngón đeo nhẫn15%
Mất 2 đốt 2 và 38%
Mất đốt 34%
15. Mất hoàn toàn 1 ngón út và đốt bàn15%
Mất cả ngón út10%
Mất 2 đốt 2 và 38%
Mất đốt 34%
16. Cứng khớp bả vai25%
17. Cứng khớp khuỷu tay25%
18. Cứng khớp cổ tay25%
19. Gãy tay can lệch hoặc mất xương làm chi ngắn trên 3 cm và chức năng quay sấp ngửa hạn chế hoặc tạo thành khớp giả25%
20. Gãy xương cánh tay ở cổ giải phẫu, can xấu, hạn chế cử động khớp vai35%
21. Gãy xương cánh tay:
- Can tốt, cử động bình thường15%
- Can xấu, teo cơ25%
22. Gãy 2 xương cẳng tay12%
23. Gãy 1 xương quay hoặc trụ10%
24. Khớp giả 2 xương25%
25. Khớp giả 1 xương15%
26. Gãy đầu dưới xương quay10%
27. Gãy mỏm trâm quay hoặc trụ8%
28. Gãy xương cổ tay10%
29. Gãy xương đốt bàn8%
30. Gãy xương đòn:
- Can tốt8%
- Can xấu, cứng vai18%
- Có chèn ép thần kinh mũ30%
31. Gãy xương bả vai:
- Gãy vỡ, khuyết phần thân xương10%
- Gãy vỡ ngành ngang17%
- Gãy vỡ phần khớp vai30%
32. Gãy xương ngón tay3%
II. CHI DƯỚI
33. Mất 1 chân từ háng xuống (tháo khớp háng 1 đùi)75%
34. Cắt cụt 1 đùi:
1/3 trên70%
1/3 giữa hoặc dưới55%
35. Cắt cụt 1 chân từ gối xuống (tháo khớp gối)60%
36. Tháo khớp cổ chân hoặc mất 1 bàn chân55%
37. Mất xương sên35%
38. Mất xương gót35%
39. Mất đoạn xương chày, mác gây khớp giả cẳng chân35%
40. Mất đoạn xương mác20%
41. Mất mắt cá chân:
- Mắt cá ngoài10%
- Mắt cá trong15%
42. Mất cả 5 ngón chân45%
43. Mất 4 ngón cả ngón cái38%
44. Mất 4 ngón trừ ngón cái35%
45. Mất 3 ngón, 3-4-525%
46. Mất 3 ngón, 1-2-330%
47. Mất 1 ngón cái và ngón 220%
48. Mất 1 ngón cái15%
49. Mất 1 ngón ngoài ngón cái10%
50. Mất 1 đốt ngón cái8%
51. Cứng khớp háng45%
52. Cứng khớp gối30%
53. Mất phần lớn xương bánh chè và giới hạn nhiều khả năng duỗi cẳng chân trên đùi45%
54. Gãy chân can lệch hoặc mất xương làm ngắn chi
- Ít nhất 5 cm40%
- Từ 3 cm đến dưới 5 cm35%
55. Liệt hoàn toàn dây thần kinh hông khoeo ngoài35%
56. Liệt hoàn toàn dây thần kinh hông khoeo trong25%
57. Gãy xương đùi 1/3 giữa hoặc dưới
- Can tốt20%
- Can xấu, trục lệch, chân dạng hoặc khép, teo cơ (Trường hợp phải mổ được thanh toán mức tối đa)30%
58. Gãy 1/3 trên hay cổ xương đùi (Trường hợp mổ được thanh toán tối đa)
- Can tốt, trục thẳng25%
- Can xấu, chân vẹo, đi đau, teo cơ35%
59. Khớp giả cổ xương đùi45%
60. Gãy 2 xương cẳng chân (chày + mác)20%
61. Gãy xương chày15%
62. Gãy đoạn mâm chày15%
63. Gãy xương mác10%
64. Đứt gân bánh chè15%
65. Vỡ xương bánh chè (trường hợp mổ thanh toán tối đa)10%
66. Vỡ xương bánh chè bị cứng khớp gối hoặc teo cơ tứ đẩu25%
67. Đứt gân Achille (đã nối lại)15%
68. Gãy xương đốt bàn7%
69. Vỡ xương gót15%
70. Gãy xương thuyền15%
71. Gãy xương ngón chân4%
72. Gãy ngành ngang xương mu25%
73. Gãy ụ ngồi25%
74. Gãy xương cánh chậu 1 bên20%
75. Gãy xương chậu 2 bên, méo xương chậu40%
76. Gãy xương cùng:
- Không rối loạn cơ tròn10%
- Có rối loạn cơ tròn25%
III. CỘT SỐNG
77. Cắt bỏ cung sau:
- Của 1 đốt sống35 %
- Của 2 đến 3 đốt sống trở lên45%
78. Gãy xẹp thân 1 đốt sống (không liệt tuỷ)30%
79. Gãy xẹp thân 2 đốt sống trở lên (không liệt tuỷ)45%
80. Gãy vỡ mỏm gai hoặc mỏm bên:
- Của 1 đốt sống10%
- Của 2 đến 3 đốt sống25%
IV. SỌ NÃO
81. Khuyết xương sọ (chưa có biểu hiện thần kinh, tâm thần)
- Đường kính dưới 6 cm25 %
- Đường kính từ 6 đến 10 cm40%
- Đường kính trên 10 cm50%
82. Rối loạn ngôn ngữ do ảnh hưởng của vết thương đại não
- Nói ngọng, nói lắp khó khăn ảnh hưởng đến giao tiếp30%
- Không nói được do tổn hại vùng Broca60%
- Mất khả năng giao dịch bằng chữ viết (mất nhận biết về ngôn ngữ do tổn hại vùng Wernicke)55%
83. Lột da đầu toàn bộ (1 phần theo tỉ lệ)45%
84. Vết thương sọ não hở:
- Xương bị nứt rạn40%
- Lún xương sọ30%
- Nhiều mảnh xương đi sâu vào não50%
85. Chấn thương sọ não kín
- Vỡ vòm sọ (đường rạn nứt thường, lõm hoặc lún xương)20%
- Vỡ xương lan xuống nền sọ không có liệt dây thần kinh ở nền sọ30%
- Vỡ xương lan xuống nền sọ, liệt dây thần kinh ở nền sọ40%
86. Chấn thương não
- Chấn động não8%
- Phù não40%
- Giập não, dẹp não50%
- Chảy máu khoang dưới nhện40%
- Máu tụ trong sọ (ngoài màng cứng, trong màng cứng, trong não)30%
V. LỒNG NGỰC
87. Cắt bỏ 1 đến 2 xương sườn15%
88. Cắt bỏ từ 3 xương sườn trở lên25%
89. Cắt bỏ đoạn mỗi xương sườn8%
90. Gãy 1 - 2 xương sườn7%
91. Gãy 3 xương sườn trở lên15%
92. Gãy xương ức đơn thuần (chức năng phân tim và hô hấp bình thường)15%
93. Mẻ hoặc rạn xương ức10%
94. Cắt toàn bộ một bên phổi70%
95. Cắt nhiều thuỳ phổi ở 2 bên, DTS giảm trên 50%65%
96. Cắt nhiều thuỳ phổi ở 1 bên50%
97. Cắt 1 thuỳ phổi35%
98. Tràn dịch, khí, máu màng phổi (chỉ chọc hút đơn thuần)5%
99. Tràn khí, máu màng phổi (phải dẫn lưu mổ cầm máu)20%
100. Tổn thương các van tim, vách tim do chấn thương (chưa suy tim)50%
101. Khâu màng ngoài tim:
- Phẫu thuật kết quả hạn chế60%
- Phẫu thuật kết quả tốt35%
VI. BỤNG
102. Cắt toàn bộ dạ dày75%
103. Cắt đoạn dạ dày50%
104. Cắt gần hết ruột non (còn lại dưới 1 m)75%
105. Cắt đoạn ruột non40%
106. Cắt toàn bộ đại tràng75%
107. Cắt đoạn đại tràng50%
108. Cắt bỏ gan phải đơn thuần70%
109. Cắt bỏ gan trái đơn thuần60%
110. Cắt phân thuỳ gan, tuỳ vị trí, số lượng và kết quả phẫu thuật40%
111. Cắt bỏ túi mật45%
112. Cắt bỏ lá lách40%
113. Cắt bỏ đuôi tụy, lách60%
114. Khâu lỗ thủng dạ dày25%
115. Khâu lỗ thủng ruột non30%
116. Khâu lỗ thủng đại tràng30%
117. Đụng rập gan, khâu gan35%
118. Khâu vỏ lá lách25%
119. Khâu tụy30%
VII. CƠ QUAN TIẾT NIỆU, SINH DỤC
120. Cắt bỏ 1 thận, thận còn lại bình thường50 %
121. Cắt bỏ 1 thận, thận còn lại bị tổn thương hoặc bệnh lý70%
122. Cắt 1 phần thận trái hoặc phải30%
123. Chấn thương thận
- Nhẹ (không phải xử lý đặc hiệu, theo dõi dưới 5 ngày)4%
- Trung bình (phải dùng thuốc đặc trị, theo dõi trên 5 ngày)10%
- Nặng (có đụng dập, phải can thiệp ngoại khoa)47%
124. Cắt 1 phần bàng quang27%
125. Mổ thông bàng quang vĩnh viễn70%
126. Khâu lỗ thủng bàng quang30%
127. Mất dương vật và 2 tinh hoàn ở người
- Dưới 55 tuổi chưa có con70%
- Dưới 55 tuổi có con rồi55%
- Từ 55 tuổi trở lên35%
128. Cắt bỏ dạ con và buồng trứng 1 bên ở người
- Dưới 45 tuổi chưa có con60%
- Dưới 45 tuổi có con rồi30%
- Từ 45 tuổi trở lên25%
129. Cắt vú ở nữ
Dưới 45 tuổi:
- 1 bên20%
- 2 bên45%
Từ 45 tuổi trở lên :
- 1 bên15%
- 2 bên30%
VIII. MẮT
130. Mất hoặc mù hoàn toàn 1 mắt
- Không lắp được mắt giả55%
- Lắp được mắt giả50%
131. Một mắt thị lực còn đến 1/1030%
132. Một mắt thị lực còn từ 2/10 đến 4/1012%
133. Một mắt thị lực còn từ 5/10 đến 7/107%
IX. TAI - MŨI - HỌNG
134. Điếc 2 tai
- Hoàn toàn không phục hồi được75%
- Nặng (Nói to hoặc thét vào tai còn nghe )60%
- Vừa (Nói to 1đến 2 m còn nghe )35%
- Nhẹ (Nói to 2 đến 4 m còn nghe)15%
135. Điếc 1 tai
- Hoàn toàn không phục hồi được30%
- Vừa15%
- Nhẹ8%
136. Mất vành tai 2 bên20%
137. Mất vành tai 1 bên10%
138. Sẹo rúm vành tai, chít hẹp ống tai20%
139. Mất mũi, biến dạng mũi18%
140. Vết thương họng sẹo hẹp ảnh hưởng đến nuốt20%
X. RĂNG - HÀM - MẶT
141. Mất 1 phần xương hàm trên và 1 phần xương hàm dưới từ cành cao trở xuống
- Khác bên80%
- Cùng bên70%
142. Mất toàn bộ xương hàm trên hoặc dưới70%
143. Mất 1 phần xương hàm trên hoặc 1 phần xương hàm dưới (từ 1/3 đến 1/ 2 bị mất) từ cành cao trở xuống35%
144. Gãy xương hàm trên và hàm dưới can xấu gây sai khớp cắn nhai, ăn khó30%
145. Gãy xương gò má, cung tiếp xương hàm trên hoặc xương hàm dưới gây rối loạn nhẹ khớp cắn và chức năng nhai15%
146. Khớp hàm giả do không liền xương hay khuyết xương20%
147. Mất răng:
- Trên 8 cái không lắp được răng giả30%
- Từ 5 đến 7 răng15%
- Từ 3 đến 4 răng8%
- Từ 1 đến 2 răng5%
148. Mất 3/4 lưỡi còn gốc lưỡi (từ đường gai V trở ra)75%
149. Mất 2/3 lưỡi từ đầu lưỡi50%
150. Mất 1/3 lưỡi ảnh hưởng đến phát âm15%
151. Mất 1 phần nhỏ lưỡi (dưới 1/3) ảnh hưởng đến phát âm10%
XI. VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM, BỎNG
152. Vết thương phần mềm (VTPM) gây đau, rát, tê, co kéo, ảnh hưởng đến gân, cơ, mạch máu lớn, thần kinh12 %
153. VTPM ở ngực, bụng ảnh hưởng đến hô hấp35%
154. VTPM để lại sẹo xơ cứng làm biến dạng mắt gây trở ngại đến ăn, nhai và cử động cổ40%
155. VTPM khuyết hổng lớn ở chung quanh hốc miệng, vết thương môi và má ảnh hưởng nhiều đến ăn uống.50%
156. Mất 1 phần hàm ếch làm thông giữa mũi và miệng20%
157. Bỏng nông (độ I, độ II)
- Diện tích dưới 5 cm5%
- Diện tích từ 5 đến15%10%
- Diện tích trên 15%15%
158. Bỏng sâu (độ III, độ IV, độ V)
- Diện tích dưới 5%20%
- Diện tích từ 5 đến 15%35%
- Diện tích trên 15%60%

Những trường hợp đặc biệt:

Trường hợp bị dính các khớp ngón tay (trừ ngón cái và ngón trỏ) và các khớp ngón chân (trừ ngón cái) thì số tiền bồi thường chỉ bằng 50% số tiền bồi thường quy định trong trường hợp cụt ngón đó.

Trường hợp mất hẳn chức năng của từng bộ phận hoặc hỏng vĩnh viễn chi được coi như mất từng bộ phận đó hoặc mất chi.

Trong trường hợp trước khi xảy ra tai nạn, người lao động chỉ có một mắt và nay mất nốt mắt lành còn lại thì được coi là suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn trên 81%.

Những trường hợp suy giảm khả năng lao động không được liệt kê trong Bảng trả tiền bồi thường bảo hiểm này sẽ được bồi thường theo tỷ lệ trên cơ sở so sánh tính nghiêm trọng của nó với những trường hợp khác có trong Bảng trả tiền bồi thường bảo hiểm. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không xác định được tỷ lệ suy giảm khả năng lao động, việc bồi thường sẽ được căn cứ vào kết luận của Hội đồng giám định y khoa.

Trường hợp có sự khác biệt giữa tỷ lệ suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục này và kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì lấy theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động lớn hơn.

PHỤ LỤC 13 BÁO CÁO DOANH THU PHÍ BẢO HIỂM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)

  • Tên doanh nghiệp bảo hiểm:

  • Kỳ báo cáo: quý/năm ................... từ ...................... đến

Đơn vị tính: đồng

STT

Loại sản phẩm bảo hiểm

Phí bảo hiểm gốc

Phí nhận tái bảo hiểm

Phí nhượng tái bảo hiểm

Giảm, hoàn phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm giữ lại

Trong nước

Ngoài nước

Trong nước

Ngoài nước

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9) = (3)+(4)+ (5)–(6)– (7) – (8)

1

Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

2

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

3

Bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký và ghi rõ họ tên)

............., ngày ..... tháng ..... năm ........

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký và đóng dấu)

PHỤ LỤC 14 BÁO CÁO BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)

  • Tên doanh nghiệp bảo hiểm:

  • Báo cáo quý/năm: .......................... từ ...................... đến

Đơn vị tính: đồng

    STT

Loại sản phẩm bảo hiểm

Bồi thường

bảo hiểm gốc

Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm

Chi bồi thường nhận tái bảo hiểm

Bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại

Chi bồi thường từ dự phòng dao động lớn

Trong nước

Ngoài nước

Trong nước

Ngoài nước

   (1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)= (3) + (4)+(5) – (6)-(7)

(9)

   1

Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

  2

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

  3

Bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký và ghi rõ họ tên)

............., ngày ..... tháng ..... năm ........

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký và đóng dấu)

PHỤ LỤC 15 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG**

(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)

  • Tên doanh nghiệp bảo hiểm:..................................................................
  • Báo cáo năm: Từ.................................đến.............................................

Đơn vị tính: đồng

TTChỉ tiêu báo cáoBảo hiểm công trình trong thời gian xây dựngBảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựngBảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trườngTổng
(1)
(2)
(3)(4)(5)(6) = (3) + (4) + (5)
IDoanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm (I)=(6)+(7)+(8)
1Phí bảo hiểm gốc (đã trừ các khoản giảm trừ)
2Phí nhận tái bảo hiểm (đã trừ các khoản giảm trừ)
3Tăng(+)/giảm(-) dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm
4Phí nhượng tái bảo hiểm (đã trừ các khoản giảm trừ)
5Tăng(+)/giảm (-) dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm
6Doanh thu phí bảo hiểm thuần (6)=(1)+(2)-(3)-(4)+(5)
7Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm (đã trừ các khoản giảm trừ và chưa được hưởng)
8Thu khác hoạt động bảo hiểm
IIChi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm (II) = (8) – (9) + (10) – (11) + (12) + (13)+14 +15
8Chi bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm (đã trừ các khoản thu giảm chi)
9Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm
10Tăng (+)/giảm (-) dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm
11Tăng (+)/giảm (-) dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm
12Tăng (+)/giảm (-) dự phòng dao động lớn
13Chi hoa hồng bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm (đã trừ các khoản giảm trừ và chưa được phân bổ)
14Chi quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm
15Chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm
IIILợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm (III) = (I) – (II)

Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký và ghi rõ họ tên)

............., ngày ..... tháng ..... năm ........

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký và đóng dấu)